Điều 5. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân
a) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế: giấy thải, nhựa thải, kim loại thải, thủy tinh thải, vải, đồ da, đồ gỗ, cao su, thiết bị điện, điện tử thải bỏ.
b) Chất thải thực phẩm: thức ăn thừa, thực phẩm hết hạn sử dụng, các loại rau, củ, quả, trái cây và các phần thải bỏ sau khi sơ chế, chế biến món ăn, các sản phẩm bỏ đi từ thịt gia súc, gia cầm; thủy, hải sản.
c) Chất thải rắn sinh hoạt khác: các chất thải rắn sinh hoạt còn lại.
Chất thải nguy hại gồm: Bao bì đựng thuốc bảo vệ thực vật, axit thải, dung môi thải, kiềm thải, dầu mỡ công nghiệp, chất tẩy rửa có thành phần nguy hại, bình gas mini từ hoạt động sinh hoạt; sơn, mực, chất kết dính (loại có các thành phần nguy hại trong nguyên liệu sản xuất); găng tay, giẻ lau dính dầu, hóa chất; kim tiêm, khẩu trang, bông băng bị nhiễm khuẩn từ người bệnh phải bảo đảm được đựng, chứa trong vật đựng, túi, bao bì để an toàn, tránh phát tán chất thải nguy hại ra ngoài môi trường; thu, xếp gọn các vật sắc nhọn (như kim tiêm) để tránh gây thương tích trong quá trình phân loại, thu gom và xử lý; các loại bóng đèn huỳnh quang thải; thủy tinh hoạt tính thải; nhiệt kế chứa thủy ngân đảm bảo thải không đập vỡ, trường hợp bị vỡ thì lưu giữ bảo đảm an toàn tránh gây thương tích, ngăn ngừa phát tán thủy ngân trong quá trình phân loại, thu gom và xử lý; các loại pin, ắc quy thải phải giữ nguyên hình dạng, không tháo rời.
Chất thải cồng kềnh gồm: tủ, bàn ghế, sofa, giường, nệm cũ hỏng; tủ sắt, khung cửa, cánh cửa phải được thu gọn, giảm kích thước, thể tích. Trường hợp tháo dỡ thì chất thải sau đó được phân loại vào các nhóm chất thải tương ứng; cành cây, gốc cây to phải được thu gọn, giảm kích thước, thể tích.
Chất thải khác còn lại gồm: vỏ các loại hạt như macca, óc chó, hạt điều, dừa, vỏ trứng, xơ dừa, rơm, trấu từ hoạt động sinh hoạt; chiếu cói; chiếu tre, trúc; gối mây, tre; lông gia súc, gia cầm; bã các loại: cà phê, trà (túi trà), bã mía, xác mía, cùi bắp; chất thải từ làm vườn từ hộ gia đình như lá, rễ, cành cây nhỏ, cỏ, hoa phải được thu gọn, giảm kích thước, thể tích; phân động vật cảnh; xác động vật cảnh chết không do dịch bệnh phải chứa trong vật đựng kín, không rò rỉ, ngăn ngừa phát tán mùi; tã, bỉm, băng, giấy vệ sinh, giấy ăn đã sử dụng; giấy ướt đã sử dụng; bông tẩy trang, khẩu trang; các loại hộp xốp; các loại sản phẩm nhựa sử dụng một lần; bã kẹo cao su, đầu lọc thuốc lá; bóng bay, băng keo dán, tăm bông tai, tăm chỉ kẽ răng; vỏ thuốc phải được thu gọn, giảm kích thước, thể tích, bảo đảm tránh rơi vãi; giày, dép nhựa, thước kẻ, muôi (vá), thìa (muỗng) bằng nhựa; bút, bật lửa đã hết gas, bàn chải đánh răng, vỏ tuýp, hộp kem đánh răng; các loại nhựa thải khác phải được bó gọn; vỏ cứng các loài thủy, hải sản; xỉ than từ hoạt động sinh hoạt; gốm, sành, sứ thải phải được thu gọn, giảm thể tích, bảo đảm tránh rơi vãi và các loại chất thải còn lại phải được bó gọn.
2. Lộ trình phân loại chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân
a) Giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2030: chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được phân làm hai loại gồm chất thải rắn có khả năng tái sử dụng,
tái chế; chất thải rắn sinh hoạt còn lại (chất thải thực phẩm và chất thải rắn sinh hoạt khác).
b) Bắt đầu từ năm 2031: chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được phân làm ba loại gồm chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; chất thải thực phẩm; chất thải rắn sinh hoạt khác.
3. Chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân sau khi được phân loại phải được quản lý theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 75 Luật số 72/2020/QH14.
4. Thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
a) Việc thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt được thực
hiện theo quy định tại Điều 77 Luật số 72/2020/QH14.
b) Tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt thông thường thực hiện theo Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
c) Yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với phương tiện vận chuyển
chất thải rắn sinh hoạt thực hiện theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
5. Lựa chọn và xây dựng các điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt
a) Các điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường tại Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
b) Các điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải phù hợp về cự ly vận chuyển đến các khu xử lý theo quy định tại QCVN 01:2021/BXD-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng; đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư theo QCVN 01:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người; được thiết kế theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; đảm bảo mỹ quan, không gây ô nhiễm môi trường đất, không khí và nguồn nước trong quá trình vận hành.
6. Chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh phải được xử lý tại các cơ sở được cơ quan có thẩm quyền cấp phép bằng công nghệ phù hợp, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
7. Quản lý chất thải cồng kềnh
a) Phân loại chất thải cồng kềnh
Các tổ chức, cá nhân có phát sinh chất thải cồng kềnh có trách nhiệm tháo rã và giảm kích thước chất thải bỏ đến mức có thể lưu chứa được trong xe thu gom rác đẩy tay trước khi vận chuyển đến điểm tập kết. Trường hợp, tổ chức, cá nhân không tự tháo rã, giảm kích thước tại nơi phát sinh chất thải thì phải tháo rã và phân loại chất thải cồng kềnh tại điểm tập kết hoặc cơ sở xử lý; hoặc tự thỏa thuận với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải cồng kềnh để thực hiện việc tháo rã và phân loại chất thải cồng kềnh.
Chất thải cồng kềnh sau khi tháo rã phải phân loại thành các sản phẩm có thể tái chế, tái sử dụng và chỉ thải bỏ các thành phần không thể tái chế, tái sử dụng để giảm thiểu tối đa việc phát thải ra môi trường và tận dụng triệt để giá trị nguồn tài nguyên từ chất thải.
b) Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải cồng kềnh
Tổ chức, cá nhân tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải cồng kềnh đến địa điểm tập kết (do Ủy ban nhân dân cấp xã quy định) hoặc đến cơ sở xử lý.
Chất thải cồng kềnh sau khi tháo rã, giảm kích thước được vận chuyển và xử lý như chất thải rắn sinh hoạt.
Chất thải cồng kềnh được thu gom, vận chuyển từ nguồn thải đến điểm tập kết và đến điểm xử lý phải được vận chuyển bằng phương tiện vận chuyển chuyên dụng hoặc bằng các phương tiện đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Phương tiện vận chuyển chất thải cồng kềnh phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; đảm bảo không rơi vãi chất thải, rò rỉ nước thải, phát tán mùi hôi trong quá trình vận chuyển.
Chất thải cồng kềnh sau khi tập kết về điểm tiếp nhận phải được vận chuyển đi xử lý đảm bảo không để ảnh hưởng đến môi trường và cảnh quan khu vực.