vanban.org

Điều 8. Quy trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công — Quyết định 99/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/01/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 27/12/2018 Hiệu lực 07/01/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 99/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận · 99/2018/QĐ-UBND
07/01/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận · 07/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 124/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tỉnh Ninh Thuận · 124/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 99/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quy trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công

1. Thăm tra và tổng hợp cấp cơ sở:

a) Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công (trừ Trung tâm Khuyến công, các cơ sở nghiên cứu khoa học - công nghệ, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp tư vấn, ...) lập các đề án khuyến công theo nội dung quy định tại Điều 6, Chương II của Quy định này kèm công văn đề nghị hỗ trợ (mẫu công văn đề nghị và mẫu các dạng đề án hướng dẫn tại Phụ lục số 02 kèm theo Quy định này) gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi triển khai thực hiện đề án.

Tùy theo nội dung hỗ trợ, một số đề án khuyến công phải kèm theo các tài liệu như quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Quy định này. Đối với các đề án lập theo nhóm không yêu cầu xác định địa điểm, đơn vị thụ hưởng, đơn vị phối hợp, nhưng cần cụ thể khi xây dựng kế hoạch triển khai;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm tra các đề án và tổng hợp kế hoạch theo biểu mẫu (nội dung biểu mẫu bao gồm các cột: số thứ tự, tên đề án, đơn vị thực hiện, mục tiêu và nội dung chính, dự kiến kết quả đạt được, thời gian bắt đầu - kết thúc, tổng kinh phí thực hiện; trong đó: kinh phí khuyến công địa phương, kinh phí đóng góp của đơn vị thụ hưởng, nguồn kinh phí khác (nếu có)) và phê duyệt, gửi Sở Công Thương thẩm định.

2. Thẩm định, phê duyệt kế hoạch khuyến công trên địa bàn tỉnh:

a) Sở Công Thương thành lập Tổ thẩm định để thẩm định kế hoạch, đề án khuyến công hàng năm do Ủy ban nhân dân cấp huyện trình, nhằm đảm bảo kế hoạch, đề án khuyến công phù hợp với các quy định của Nhà nước về công tác khuyến công nguyên tắc, nội dung xây dựng đề án; địa bàn, ngành nghề ưu tiên.

b) Căn cứ kết quả thẩm định, Sở Công Thương đăng ký kế hoạch khuyến công và tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công và giao kinh phí khuyến công địa phương, Sở Công Thương xét chọn, phê duyệt đề án khuyến công để tổ chức thực hiện.

c) Đối với các đề án không đủ điều kiện hỗ trợ do không phù hợp với quy định này và thiếu hồ sơ tài liệu kèm theo, Sở Công Thương trả lời bằng văn bản chuyển Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi thông báo cho đơn vị đăng ký thực hiện đề án khuyến công.

3. Đề án khuyến công trình thảm đinh:

a) Đăng ký để thẩm tra cấp cơ sở:

Đơn vị thực hiện đề án gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm 04 bộ hồ sơ, cụ thể:

Công văn đề nghị của đơn vị thực hiện đề án.

Các đề án khuyến công được lập theo các quy định tại Điều 6 của Quy định này (kèm theo các tài liệu quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Quy định này).

Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm tra, xác nhận và gửi về Sở Công Thương 03 bộ hồ sơ bao gồm các hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Đăng ký đề thám định tại Sở Công Thương:

Sở Công Thương thẩm định và tổng hợp kế hoạch khuyến công của tỉnh, gửi 02 bộ hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm:

Kế hoạch khuyến công trên địa bàn tỉnh theo nội dung quy định tại khoản 1, Điều 4, Chương II của Quy định này.

Biểu tổng hợp các đề án khuyến công trên địa bàn.

Các đề án khuyến công trong biểu tổng hợp (kèm theo các tài liệu quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Quy định này);

c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công địa phương:

Tờ trình của Sở Công Thương đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công địa phương.

Dự thảo quyết định phê duyệt kế hoạch khuyến công địa phương, kèm biểu tổng hợp kế hoạch kinh phí khuyến công.

Phiếu thẩm định Đề án khuyến công địa phương (Phụ lục số 02 kèm theo Quy định này).