vanban.org

Điều 22. Hồ sơ quyết toán — Quyết định 99/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/01/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 27/12/2018 Hiệu lực 07/01/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 99/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận · 99/2018/QĐ-UBND
07/01/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận · 07/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 124/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tỉnh Ninh Thuận · 124/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 99/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Hồ sơ quyết toán

Đơn vị thực hiện đề án lập báo cáo kết quả thực hiện đề án sau khi thực hiện xong và hoàn chỉnh các thủ tục quyết toán kinh phí khuyến công.

1. Đối với các đơn vị thực hiện đề án không lập hoá đơn tài chính cho Trung tâm Khuyến công, hồ sơ quyết toán gồm:

a) Biên bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số 02 - Phụ lục số 04 kèm theo Quy định này;

b) Biểu đề nghị thanh toán kinh phí thực hiện đề án (nếu có) theo Mẫu số 04 Phụ lục số 04 kèm theo Quy định này;

c) Biểu chi tiết quyết toán kinh phí theo Mẫu số 05 - Phụ lục số 04 kèm theo Quy định này,

d) Bảng kê chủng từ đề nghị quyết toán theo Mẫu số 06a - Phụ lục số 04 kèm theo Quy định này, kèm theo chứng từ chi của từng đề án như quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Quy định này và toàn bộ tài liệu như quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 của Quy định này.

Đối với các đề án được kinh phí khuyến công địa phương hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện, đơn vị thực hiện phải lập bảng kê chứng từ đề nghị quyết toán, bao gồm cả phần kinh phí từ nguồn khác (Mẫu số 06b - Phụ lục số 04 kèm theo quy định này) kèm theo toàn bộ chứng từ chi.

2. Đối với các đơn vị thực hiện đề án có lập hoá đơn tài chính xuất cho Trung tâm, hồ sơ quyết toán gồm:

a) Biên bản nghiệm thu cơ sở Mẫu số 02 - Phụ lục số 04 kèm theo Quy định

b) Hoá đơn tài chính:

c) Các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 của Quy định này.

3. Khi thanh lý hợp đồng thực hiện đề án cuối cùng trong năm, đơn vị thực hiện đề án phải lập bảng đối chiếu kinh phí theo Mẫu số 07 - Phụ lục số 04 kèm theo Quy định này.