vanban.org

Điều 5. Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng — Quyết định 99/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/12/2012 Thay thế: 3288/2012/QĐ-UBND · 12/12/2012
Quảng Ninh Ban hành 11/01/2008 Hiệu lực 26/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 99/2008/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng

Từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Điều 4 của Quy định này, UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành, chủ sử dụng đất hoàn thành các công việc sau:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường, các ngành có trách nhiệm:

a. Chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địa chỉnh trong thời gian không quá 10 ngày làm việc; hoặc chủ đầu tư thuê các đơn vị có đủ điều kiện đo đạc bản đồ địa chính theo quy định của Luật đất đai năm 2003 trích đo địa chính khu đất đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính (đối với các dự án sử dụng đất để xây dựng các công trình trên phạm vi rộng hoặc theo tuyến như đê điều, thủy điện, đường điện, đường bộ, đường sắt, đường dẫn nước, đường dẫn dầu, đường dẫn khí, hồ nước, mặt nước biển, đất lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản … (có thể dùng bản đồ địa hình thành lập mới nhất tỉ lệ không nhỏ hơn 1/25.000 để thay thế bản đồ địa chính), trích sao hồ sơ địa chính.

b. Chủ trì cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài chính, Chi cục thuế cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan nơi có đất thẩm tra hồ sơ địa chính đã lập và tiến hành kiểm tra tại thực địa, lập biên bản thẩm tra hồ sơ đất đai, đồng thời xác định vị trí khu đất làm cơ sở để xác định đơn giá thuê đất và giá thu tiền sử dụng đất.

c. Chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính (01 bộ hồ sơ) cho Sở Tài chính và cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

d. Sở Tài chính, Cục thuế có trách nhiệm ban hành quyết định phê duyệt đơn giá thuê đất, giá thu tiền sử dụng đất trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ chuyển thông tin.

Trường hợp thuê mặt nước: Sở Tài chính chủ trì hội đồng thẩm định. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định của hội đồng, Sở Tài chính có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá thuê mặt nước.

e. Trong thời hạn 10 ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định giao đất, cho thuê đất; nếu không được trả lời chủ đầu tư bằng văn bản.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu không được thì trả lời Sở Tài nguyên và Môi trường và chủ đầu tư bằng văn bản.

Sau khi có quyết định giao đất, thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho người sử dụng đất để ký hợp đồng thuê đất, nộp tiền sử dụng đất; chỉ đạo phòng tài nguyên và môi trường, Ủy ban nhân dân phường (xã, thị trấn) nơi có đất bàn giao đất tại thực địa.

3. Người sử dụng đất nộp bản sao chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính, biên bản bàn giao đất cho Sở Tài nguyên và Môi trường để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.