vanban.org

Điều 9. Mức chi hội nghị — Quyết định 99/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/05/2008 Thay thế: 13/2008/QĐ-UBND · 02/05/2008
Hưng Yên Ban hành 29/12/2005 Hiệu lực 08/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo, chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Hưng Yên và chi tiêu tiếp khách trong nước · 13/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 99/2005/QĐ-UBND
08/01/2006Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1467/1998/QĐ-UB V/v Quy định chế độ chi tiêu hội nghị của các cơ quan hành chính sự nghiệp tỉnh Hưng Yên · 1467/1998/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 99/2005/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Mức chi hội nghị

1. Mức chi tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

- Hội nghị cấp ngành, cấp tỉnh: 35.000đ/ngày/người.

- Hội nghị cấp huyện: 30.000đ/ngày/người.

- Hội nghị cấp xã: 20.000đ/ngày/người (chỉ thực hiện với các hội nghị HĐND xã, Đại hội theo nhiệm kỳ của các tổ chức chính trị, hội nghị triển khai công tác đầu năm, tổng kết cuối năm của Đảng ủy, chính quyền và đoàn thể xã)

Các hội nghị có tính chất chỉ đạo, triển khai công tác chuyên môn, giao ban chỉ được chi tiền nước uống mức chi tối đa không quá 5.000đ/ngày/người.

Trường hợp phải tổ chức ăn tập trung, thì cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị thực hiện thu tiền ăn của đại biểu.

2. Mức chi tiền nghỉ.

Mức chi tiền nghỉ cho đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước dự hội nghị cấp tỉnh không quá 60.000đ/ngày/người.

3. Mức chi tiền nước uống. Tối đa không quá 5.000đ/ngày/người

4. Chế độ thanh toán, giảng viên báo cáo viên hội nghị (mỗi buổi giảng tính gồm 4 tiết). Không áp dụng cho các giảng viên chuyên nghiệp hưởng lương giáo viên ở các trường bồi dưỡng cán bộ giáo dục, trường chính trị, trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thị xã.

- Báo cáo viên là ủy viên TƯ Đảng, Bộ trưởng, Thứ trưởng, Bí thư, Phó bí thư tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND, UBND tỉnh và tương đương: 300.000đ/ngày/người.

- Giảng viên, Báo cáo viên, cấp vụ, Cục, Viện, Giáo sư, Tiến sĩ, chuyên viên cao cấp, Tỉnh ủy viên, Trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Bí thư huyện ủy, Chủ tịch HĐND, UBND các huyện: 200.000đ/ngày/người.

- Giảng viên, báo cáo viên là chuyên viên cấp tỉnh, Bộ, cơ quan trung ương, Phó các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Phó chủ tịch HĐND, UBND, Thường vụ huyện ủy: 150.000đ/ngày/người.

- Giảng viên, báo cáo viên cấp huyện, thị xã: 100.000đ/ngày/người.

- Giảng viên, báo cáo viên cấp xã: 50.000đ/ngày/người.