vanban.org

Điều 3. Định mức phụ cấp, lương và hỗ trợ kinh phí. — Quyết định 99/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 06/03/2006 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 483/QĐ-UBND · 24/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 03/2006/QĐ-UBND · 24/02/2006
Tuyên Quang Ban hành 06/08/2003 Hiệu lực 06/08/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 99/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy định một số định mức tiền lương phụ cấp kinh phí hỗ trợ cho cán bộ, đơn vị thực thi Dự án đa dạng hóa thu nhập nông thôn tỉnh · 99/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 99/2003/QĐ-UB › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Định mức phụ cấp, lương và hỗ trợ kinh phí.

1. Định mức phụ cấp cho cán bộ thuộc đơn vị thực thi Dự án RIDP:

1.1. Phụ cấp cho các thành viên Ban chỉ đạo dự án tỉnh (chỉ áp dụng đối
với các thành viên là cán bộ tuyến tỉnh và tuyến huyện): mức phụ cấp tính
bằng 20 % lương cơ bản hiện đang hưởng.

Đối với các thành viên Ban chỉ đạo dự án tỉnh, nếu kiêm nhiệm chức danh Quản đốc các đơn vị thực thi dự án RIDP tuyển tỉnh hoặc Trưởng ban chỉ đạo dự án huyện thì chỉ được hưởng phụ cấp ở một nơi có thời gian làm việc kiêm nhiệm và mức phụ cấp cao nhất.

1.2. Các đơn vị thực thi tuyển tỉnh:

- Phụ cấp cho Quản đốc các hợp phần và Quản đốc các tiểu hợp phần thực thi dự án và cán bộ chuyên trách của các đơn vị thực thi dự án: mức phụ cấp tỉnh bằng 20 % lương cơ bản hiện đang hưởng.

- Đối với cán bộ chuyên trách dự án của Ban phối hợp thực thi dự án tỉnh (PPCU) và Ban phối hợp thực thi dự án các huyện (DPCU): được hưởng lương theo ngạch, bậc lương cơ bản hiện hưởng và phụ cấp quản lý dự án ODA theo qui định tại Quyết định số 112/2001/QĐ-BTC ngày 9/11/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Đối với cán bộ Ban tài chính vi mô và kinh doanh nhỏ là cán bộ chuyên trách: Dự án trả 100 % lương theo ngạch, bậc lương cơ bản hiện hưởng và phụ cấp quản lý dự án ODA theo qui định tại Quyết định số 112/2001/QĐ-BTC ngày 9/11/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

1.3. Các đơn vị thực thi dự án tuyển huyện:

- Phụ cấp trách nhiệm cho Quản đốc Ban phối hợp thực thi dự án huyện: mức phụ cấp tỉnh bằng hệ số 0,2 mức lương tối thiểu.

- Phụ cấp cho Quản đốc các hợp phần của các đơn vị thực thi dự án: mức phụ cấp tỉnh bằng 20 % lương cơ bản hiện đang hưởng.

Các đối tượng được hưởng phụ cấp theo quy định tại các tiết 1.1, 1.2, 1.3 Khoản 1 Điều này được hưởng phụ cấp trong thời gian tham gia thực hiện dự án kể từ khi có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

1.4. Phụ cấp áp dụng đối với Chủ tịch Hội phụ nữ xã thực thi dự án (hoặc cho cán bộ điều phối chương trình vốn cải thiện đời sống phụ nữ xã): mức phụ cấp bình quân là 100.000 đồng/tháng, thời gian được hưởng kể từ khi có quyết định thành lập nhóm cải thiện đời sống phụ nữ xã đến ngày kết thúc dự án.

1.5. Phụ cấp áp dụng đối với Chủ tịch UBND xã thực thi dự án - Trưởng Ban phát triển xã: mức phụ cấp là 100.000 đồng/tháng.

Sửa đổi bởi 03/2006/QĐ-UBND · hiệu lực 06/03/2006

2. Định mức lương và phụ cấp cho cán bộ tổ chức cộng đồng;

2.1. Mức lương cho cán bộ tổ chức cộng đồng là 550.000 đồng/tháng.

Ngoài mức lương trên, cán bộ tổ chức cộng đồng được cơ quan trả lương để đóng bảo hiểm xã hội bằng 15% mức lương, bảo hiểm y tế bằng 2% mức lương; người hưởng lương phải đóng bảo hiểm xã hội bằng 5% mức lương, bảo hiểm y tế bằng 1% mức lương theo quy định hiện hành.

2.2. Phụ cấp công tác phí được thực hiện theo phương thức khoản cho cán bộ tổ chức cộng đồng là 100.000 đồng/tháng.

Sửa đổi bởi 03/2006/QĐ-UBND · hiệu lực 06/03/2006

3.2.a. Mỗi một Ban phát triển thôn bản được dự án chi hỗ trợ 35.000 đồng/tháng.

Bổ sung bởi 03/2006/QĐ-UBND · hiệu lực 06/03/2006

3.2.d. Mỗi một Ban quản lý vận hành công trình thôn bản được dự án chi hỗ trợ 50.000 đồng/tháng để phục vụ công tác giám sát thi công xây dựng các công trình thuộc dự án RIDP tại thôn bản; thời gian hỗ trợ kinh phí kể từ khi bắt đầu thi công đến khi hoàn thành công trình, nhưng thời gian được hỗ trợ kinh phí tối đa là 3 tháng/năm.