vanban.org

Quyết định số 32/2005/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về một số định mức tiền lương, phụ cấp và kinh phí hỗ trợ áp dụng đối với Dự án đa dạng hoá thu nhập nông thôn

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/12/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 483/QĐ-UBND · 24/12/2014
Tuyên Quang Ban hành 18/04/2005 Hiệu lực 01/05/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 24/12/2014 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HA.40

Số: 32/2005/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 18 tháng 4 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về một số định mức
tiền lương, phụ cấp và kinh phí hỗ trợ áp dụng đối với
Dự án đa dạng hoá thu nhập nông thôn tỉnh Tuyên Quang

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng
11 năm 2003
;

Căn cứ Hiệp định vay vốn số 578-VN ký ngày 18/02/2002 giữa nước Cộng
hòa XHCN Việt Nam và Quỹ Phát triển nông nghiệp Quốc tế về Dự án đa dạng
hoá thu nhập nông thôn tỉnh Tuyên Quang (Dự án RIDP);

Căn cứ Thông tư số 46/2004/TT-BTC ngày 27/5/2004 của Bộ Tài chính
hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính dự án Đa dạng hoá thu nhập nông thôn tỉnh
Tuyên Quang;

Theo đề nghị của Giám đốc Ban Phối hợp thực thi Dự án Đa dạng hoá thu
nhập nông thôn tỉnh Tuyên Quang và Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh tại
công văn số 51/KSDG-PPCU ngày 10/3/2005,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định về một số định mức tiền lương, phụ cấp và kinh phí hỗ trợ áp dụng đối với Dự án đa dạng hoá thu nhập nông thôn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 99/2003/QĐ-UB ngày 06/8/2003 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:

1. Điểm 3.1.b khoản 3 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3.1.b. Mỗi một Nhóm hỗ trợ quản lý vốn cải thiện đời sống phụ nữ xã
dược dự án chi hỗ trợ là 166.000 đồng/tháng, thời gian hỗ trợ kinh phí là 3 năm
dầu kể từ khi có quyết định thành lập, trong đó:

- Hỗ trợ cho Phó Chủ tịch Hội phụ nữ xã - Nhóm phó Nhóm hỗ trợ quản lý
vốn cải thiện đời sống phụ nữ xã với mức 60.000 đồng/tháng;

- Hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động chung của Nhóm hỗ trợ quản lý vốn cải
thiện đời sống phụ nữ xã với mức 106.000 đồng/tháng."

2. Điểm 3.2.b khoản 3 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3.2.b. Mỗi một Nhóm quản lý vốn cải thiện đời sống phụ nữ thôn được dự án chi hỗ trợ là 50.000 đồng/tháng, thời gian hỗ trợ kinh phí là 3 năm đầu kể từ khi có quyết định thành lập, trong đó:

- Hỗ trợ cho Nhóm trưởng, Nhóm phó Nhóm quản lý vốn cải thiện đời sống phụ nữ thôn với mức 15.000 đồng/người/tháng;

- Hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động chung của Nhóm quản lý vốn cải thiện đời sống phụ nữ thôn với mức 20.000 đồng/tháng."

Điều 2. Các nội dung khác về định mức tiền lương, phụ cấp và kinh phí hỗ trợ áp dụng đối với Dự án RIDP không nêu tại Điều 1 Quyết định này tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 99/2003/QĐ-UB ngày 06/8/2003 của UBND tỉnh.

Điều 3. Giám đốc Ban Phối hợp thực thi dự án RIDP, Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ tình huống dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2005.

Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Ban Phối hợp thực thi Dự án RIDP, Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, Quản đốc Ban Phối hợp thực thi Dự án huyện, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYỀN QUANG
CHỦ TỊCH

Mục lục Bấm để đi tới điều