vanban.org

Điều 6. Mức sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ làm công tác Đảng, chính quyền, đoàn thể ở xã được thực hiện theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ và Tỉnh trợ cấp thêm, cụ thể như sau: — Quyết định 99/1998/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2005 Thay thế: 53/2005/QĐ-UBND · 25/05/2005
Bình Phước Ban hành 08/08/1998 Hiệu lực 08/08/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 31/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về số lượng, chức danh, chế độ chính sách, quản lý đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, thôn, ấp, khu phố; việc phân loại thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 14/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 48/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2005/QĐ-UBND Về cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; cán bộ không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố · 53/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 99/1998/QĐ-UB V/v Ban hành Bản Quy định tạm thời về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, Thị trấn ở Tỉnh Bình Phước · 99/1998/QĐ-UB
08/08/1998Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 99/1998/QĐ-UB › Điều 6
Đọc toàn văn

ĐIỀU 6: Mức sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ làm công tác Đảng, chính quyền, đoàn thể ở xã được thực hiện theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ và Tỉnh trợ cấp thêm, cụ thể như sau:

a) Phụ cấp hàng tháng:

- Bí thư Đảng ủy xã: 270.000 đ/tháng.

- Phó bí thư Đảng ủy xã, Chủ tịch HĐND xã (nơi Bí thư không kiêm Chủ tịch HĐND), Chủ tịch UBND xã: 260.000 đ/tháng.

- Phó Chủ tịch HĐND xã, Phó Chủ tịch UBND xã Chủ tịch Mặt trận, Trưởng các đoàn thể, Trưởng Công an, Xã đội trưởng: 240.000 đồng/tháng.

- Ủy viên HĐND xã: 230.000 đ/tháng.

- Các chức danh còn lại thuộc UBND xã 210.000 đ/tháng.

- 04 chức danh chuyên môn: (văn thư lưu trữ, tư pháp, địa chính, tài chính kế toán, được vận dựng xếp mức SHP theo hệ số lương của ngạch, bậc tại Nghị định số 25/CP và theo bằng cấp đào tạo.

- Những người không có bằng cấp chuyên môn thì hưởng phụ cấp 192.000 đ/tháng.

- Phó 5 đoàn thể (Mặt trận, Thanh nhiên, Phụ nữ, Nông dân, Hội cựu chiến binh) phụ cấp 150.000 đ/tháng.

Ấp trưởng loại 1: 150.000 đ/tháng.

Ấp trưởng loại 2: 120.000 đ/tháng.

Ấp phó loại 1: 100.000 đ/tháng.

Ấp phó loại 2: 80.000 đ/tháng.

(nên sắp xếp Bí thư Chi bộ ấp kiêm Aáp trưởng hoặc Ấp phó để Bí thư Chi bộ có phụ cấp).Tiền ăn hàng tháng cho dân quân thường trực các xã biên giới 150.000 đ/người.

-  Nếu 1 cán bộ kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ hưởng mức sinh hoạt phí của chức danh có mức sinh hoạt phí cao nhất.

Các chức danh hưởng sinh hoạt phí nêu tại Điểm a Điều 6 như trên (trừ 4 chức danh chuyên môn) nếu giữ cùng một số chức vụ từ nhiệm kỳ thứ hai trở đi ( sau 5 năm) thì được hưởng thêm mức phụ cấp hàng tháng bằng 5% sinh hoạt phí đang hưởng.

b) Phụ cấp kiêm nhiệm:

- Bí thư kiêm Chủ tịch HĐND, thì mỗi tháng được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm là 30.000 đ (kể cả cán bộ biệt phái).

- Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy kiêm nhiệm công tác Đảng vụ thì mỗi tháng được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm: 30.000 đ.

- Chi ủy viên hoặc Đảng ủy viên phụ trách khối Vận (Trưởng Ban Dân vận) kiêm Chủ tịch Uûy ban MTTQ xã thì mỗi tháng được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm là 20.000 đ.

- Phụ cấp cho chức danh công tác tuyên giáo của  cấp ủy xã mỗi tháng: 50.000 đ.