vanban.org

Điều 4. Căn cứ vào số lượng cán bộ hưởng sinh hoạt phí được quy định tại Điều 2 nêu trên để bố trí vào các chức danh như sau: — Quyết định 99/1998/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2005 Thay thế: 53/2005/QĐ-UBND · 25/05/2005
Bình Phước Ban hành 08/08/1998 Hiệu lực 08/08/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 31/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về số lượng, chức danh, chế độ chính sách, quản lý đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, thôn, ấp, khu phố; việc phân loại thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 14/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 48/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2005/QĐ-UBND Về cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; cán bộ không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố · 53/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 99/1998/QĐ-UB V/v Ban hành Bản Quy định tạm thời về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, Thị trấn ở Tỉnh Bình Phước · 99/1998/QĐ-UB
08/08/1998Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 99/1998/QĐ-UB › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Căn cứ vào số lượng cán bộ hưởng sinh hoạt phí được quy định tại Điều 2 nêu trên để bố trí vào các chức danh như sau:

a) Hệ Đảng: 2 cán bộ

- Bí thư Đảng ủy xã (hoặc bí thư chi bộ nơi chưa thành lập Đảng ủy).

- Phó bí thư (hoặc Thường trực cấp ủy xã).

b) Hệ chính quyền:

* HĐND xã: 2 cán bộ

- Chủ tịch HĐND

- Phó Chủ tịch HĐND.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐND và Phó Chủ tịch HĐND thực hiện theo Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp.

c) UBND xã: Thực hiện theo Nghị định 174/CP ngày 29/9/1994 của Chính phủ, cụ thể:

- Chủ tịch UBND phụ trách chung, phụ trách kế hoạch và đất đai.

- 01 Phó Chủ tịch phụ trách nội chính, Trưởng Công an.  Những nơi Phó Chủ tịch không kiêm Trưởng công an thì phân công Phó chủ tịch phụ trách sản xuất kinh tế.

- 01 ủy viên UBND phụ trách công tác quân sự trực tiếp làm xã đội trưởng.

- 01 ủy viên UBND phụ trách công tác tài chính, ngân sách, thương nghiệp, dịch vụ.

- 01 ủy viên UBND phụ trách công tác văn hóa thông tin, thể thao, môi trường.

- 01 ủy viên UBND phụ trách công tác giao thông, xây dựng, công nghiệp tiểu thủ công nghiệp.

- 01 ủy viên UBND phụ trách công tác văn phòng.

d) Cán bộ chuyên môn: 4

- 01 cán bộ văn phòng – thống kê – văn thư.

- 01 cán bộ tư pháp, hộ tịch, hòa giải.

- 01 cán bộ công tác kế toán – tài chính.

- 01 cán bộ công tác địa chính.

đ) Đoàn thể: 6

- 01 Chủ tịch Uûy ban Mặt trận Tổ quốc.

- 01 Chủ tịch Hội Nông dân.

- 01 Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.

- 01 Bí thư Đoàn Thanh niên CSHCM.

- 01 Hội trưởng Hội Chữ thập đỏ.

e) Cán bộ khác thuộc UBND:

- 01 Xã Đội phó.

- 01 Phó Công an xã.

- 01 cán bộ Lao động – TBXH.

- 01 cán bộ Dân số – Kế hoạch hóa gia đình kiêm Chăm sóc bảo vệ trẻ em.

Căn cứ vào việc phân loại xã và căn cứ vào số lượng cán bộ xãđược quy định

chung trên đây, UBND Huyện, hướng dẫn việc phân công công việc cho cán bộ xã theo hướng kiêm nhiệm để thực hiện đầy đủ các mặt công tác ở xã.