vanban.org

Điều 5. Nội dung chi của các đơn vị gồm: — Quyết định 987/2004/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/06/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/06/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2007/QĐ-NHNN · 17/05/2007
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 05/08/2004 Hiệu lực 01/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 21/2007/QĐ-NHNN Huỷ bỏ Quyết định số 987/2004/QĐ-NHNN ngày 05/08/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Ngân hàng Nhà nước · 21/2007/QĐ-NHNN
Quyết định số 987/2004/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Ngân hàng Nhà nước · 987/2004/QĐ-NHNN
21/06/200721/2007/QĐ-NHNNBãi bỏ Đang xem 01/01/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 987/2004/QĐ-NHNN › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung chi của các đơn vị gồm:

1. Các khoản chi không thường xuyên:

a. Chi đầu tư phát triển: Là khoản chi mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động của đơn vị. Đây là khoản chi không thường xuyên phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị. Hàng năm, các đơn vị lập kế hoạch về nhu cầu mua sắm tài sản cố định trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định.

b. Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.

2. Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.

a. Chi hoạt động nghiệp vụ chuyên môn: Là các khoản chi trực tiếp để phục vụ hoạt động sự nghiệp của đơn vị. Thủ trưởng đơn vị quy định chi tiết nội dung các khoản chi này trên cơ sở yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị được Thống đốc giao.

b. Chi cho người lao động, gồm: Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, chi ăn trưa, chi trang phục giao dịch và bảo hộ lao động, chi phụ cấp độc hại, các khoản chi đóng góp theo lương, chi công tác xã hội, chi hỗ trợ hoạt động của các đoàn thể, chi trợ cấp khó khăn, thôi việc theo chế độ.

c. Chi cho hoạt động quản lý và công vụ: Là các khoản chi cho công tác quản lý hành chính và công vụ phát sinh thường xuyên phục vụ hoạt động của đơn vị. Khoản chi này được tính theo định mức chi quản lý và công vụ được được Thống đốc phê duyệt trên cơ sở số lao động định biên của đơn vị.

Nội dung chi hoạt động quản lý và công vụ gồm: Chi vật liệu và giấy tờ in, chi bưu phí, điện thoại, chi về điện, nước, vệ sinh cơ quan, chi công tác phí, chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ, chi phí cho thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, chi xuất bản tài liệu, tuyên truyền quảng cáo, chi hội nghị, tập huấn ngắn ngày, chi lễ tân, khánh tiết và các khoản chi hoạt động quản lý và công vụ khác.

d. Chi về tài sản: Gồm: Trích khấu hao tài sản cố định, chi Bảo dưỡng và sửa chữa tài sản cố định, công cụ lao động, chi mua sắm công cụ lao động, chi thuê tài sản. Việc thuê tài sản của các đơn vị phải được sự chấp thuận của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

e. Các khoản chi khác (ngoài các nội dung chi nói trên).

3. Chi hoạt động cung ứng dịch vụ:

Là các khoản chi phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch vụ ngoài nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị. Các khoản chi này dựa trên cơ sở chứng từ hợp pháp, hợp lệ và tuân thủ nguyên tắc thu cung ứng dịch vụ phải bù đắp được chi cung ứng dịch vụ và có tích luỹ.

III. Nguyên tắc quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp có thu