Điều 4. Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu gồm:
1. Nguồn kinh phí do Ngân hàng Nhà nước cấp:
a. Vốn mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp thực hiện theo kế hoạch hàng năm do Thống đốc phê duyệt. Việc mua sắm tài sản cố định hay sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước.
b. Kinh phí để bổ sung chi hoạt động của đơn vị trên cơ sở khoán số chênh lệch giữa các khoản thu và các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 2, khoản 3 Điều 5 của Quy chế này. Phần kinh phí này được cấp ổn định trong 3 năm, trường hợp khi đơn vị có biến động trong hoạt động hoặc có thay đổi về cơ chế, chính sách của Nhà nước thì hàng năm có thể được tăng hoặc giảm theo một tỷ lệ nhất định. Tỷ lệ này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trên cơ sở chế độ và kế hoạch thu chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước hàng năm.
c. Kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.
2. Nguồn thu của đơn vị:
a. Thu về từ hoạt động sự nghiệp: Trên cơ sở nhiệm vụ sự nghiệp được giao, các đơn vị quy định cụ thể, chi tiết từng khoản thu trong Quy chế tài chính của đơn vị mình.
b. Các nguồn thu hợp pháp khác: Thu về thanh lý công cụ lao động, vật rẻ tiền mau hỏng sau khi đã trừ chi phí thanh lý (nếu có), thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu thừa quỹ, quà tặng, biếu (nếu có)...
c. Thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ khác. Mức thu cho các hoạt động này do thủ trưởng đơn vị quyết định theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích luỹ.
II. Nội dung chi của đơn vị sự nghiệp có thu: