vanban.org

Điều 11. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản. — Quyết định 98/QĐ-STNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/07/2006 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Phước Ban hành 26/07/2006 Hiệu lực 26/07/2006 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 98/QĐ-STNMT › Chương 5 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản.

1. Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.

Hồ sơ được lập thành 03 bộ, gồm có:

- Đơn xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (theo mẫu);

- Đề án thăm dò khoáng sản lập theo quy định kèm theo bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản;

- Bản sao có công chứng văn bản xác nhận tư cách pháp nhân hoặc Giấy phép đầu tư;

2. Cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản

Hồ sơ xin gia hạn phải nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày giấy phép hết hạn 30 ngày.

- Hồ sơ được lập thành 03 bộ, gồm có:

- Đơn xin cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản (theo mẫu);

- Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công tác thăm dò đã thực hiện; chương trình, khối lượng thăm dò tiếp tục;

- Bản đồ khu vực xin cấp lại Giấy phép thăm dò.

3. Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản

Hồ sơ xin gia hạn phải nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày giấy phép hết hạn 30 ngày.

Hồ sơ được lập thành 03 bộ, gồm có:

- Đơn xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản (theo mẫu);

- Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công tác thăm dò đã thực hiện; chương trình, khối lượng thăm dò tiếp tục;

- Bản đồ khu vực thăm dò trong đó đã loại trừ ít nhất ba mươi phần trăm (30%) diện tích theo giấy phép được cấp trước đó.

4. Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản.

Hồ sơ được lập thành 03 bộ, gồm có:

- Đơn xin trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản (theo mẫu);

- Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, khối lượng công trình thăm dò đã thực hiện đến thời điểm trả lại giấy phép hoặc trả lại một phần diện tích ghi trong giấy phép;

- Bản đồ khu vực tiếp tục thăm dò, khối lượng công trình, chương trình thăm dò tiếp tục (đối với trường hợp trả lại một phần diện tích thăm dò).

5. Tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản.

Hồ sơ được lập thành 03 bộ, gồm có:

- Đơn xin tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản (theo mẫu);

- Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, khối lượng công trình đã thực hiện và chương trình tiếp tục thăm dò;

- Bản sao có công chứng văn bản pháp lý chứng minh tổ chức, công dân được thừa kế quyền thăm dò khoáng sản;

- Bản sao có công chứng văn bản xác nhận tư cách pháp nhân của tổ chức được thừa kế.

6. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản

Hồ sơ được lập thành 03 bộ, gồm có:

- Đơn xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (theo mẫu) kèm theo hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản và bản kê giá trị tài sản sẽ chuyển nhượng.

- Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công trình đã thực hiện và các nghĩa vụ có liên quan theo qui định đã hoàn thành đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền thăm dò;

- Bản sao có công chứng văn bản xác nhận tư cách pháp nhân hoặc giấy phép đầu tư của tổ chức nhận quyền thăm dò khoáng sản;