vanban.org

Điều 23. Báo cáo kết quả kiểm tra — Quyết định 98/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 23/09/2026 Hiệu lực 06/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 98/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Báo cáo kết quả kiểm tra

1. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết thúc kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với Trưởng đoàn kiểm tra về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung báo cáo đó.

Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm xem xét nội dung báo cáo của thành viên Đoàn kiểm tra. Trường hợp nhận thấy nội dung báo cáo chưa rõ, chưa đủ thì Trưởng đoàn kiểm tra yêu cầu thành viên Đoàn kiểm tra bổ sung, làm rõ thêm.

2. Căn cứ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của các thành viên Đoàn kiểm tra và hồ sơ, tài liệu của Đoàn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra và dự thảo văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế (nếu có) sau kiểm tra, trình người ra quyết định kiểm tra xem xét, cho ý kiến. Trưởng đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm trước người ra Quyết định kiểm tra và trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung báo cáo đó.

Báo cáo kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra thực hiện theo mẫu số 14, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế (nếu có) thực hiện theo mẫu số 16 tại Phụ lục kèm theo Quy trình này.

3. Thời hạn xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày Đoàn kiểm tra kết thúc tiến hành kiểm tra, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc.

4. Xem xét báo cáo kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế (nếu có) của Đoàn kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra xem xét, đánh giá, có ý kiến đối với các nội dung trong báo cáo kết quả kiểm tra, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra (nếu có).

b) Trong trường hợp cần làm rõ hoặc bổ sung thêm nội dung của báo cáo kết quả kiểm tra, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra (nếu có), người ra Quyết định kiểm tra yêu cầu Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo hoặc tổ chức họp Đoàn kiểm tra để nghe báo cáo trực tiếp.

c) Trưởng đoàn kiểm tra triển khai bổ sung, hoàn chỉnh báo cáo, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra (nếu có) đối với

trường hợp phải làm rõ hoặc bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của người ra Quyết định kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra có quyền bảo lưu ý kiến về nội dung dự thảo kết quả kiểm tra trước người ra Quyết định kiểm tra.