vanban.org

Điều 12. Quyết định kiểm tra — Quyết định 98/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 23/09/2026 Hiệu lực 06/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 98/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quyết định kiểm tra

1. Hoạt động kiểm tra phải được cấp có thẩm quyền ra Quyết định kiểm tra để tổ chức thực hiện. Đoàn kiểm tra được thành lập để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo quyết định của người có thẩm quyền.

2. Việc xây dựng Quyết định kiểm tra phải dựa trên căn cứ sau:

a) Căn cứ kế hoạch kiểm tra đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

b) Theo chỉ đạo, yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.

c) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã.

d) Theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có).

3. Xây dựng, phê duyệt, phổ biến Quyết định kiểm tra

a) Căn cứ các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ quan chủ trì xây dựng kế hoạch kiểm tra có trách nhiệm dự thảo Quyết định kiểm tra, trình người có thẩm quyền kiểm tra quy định tại Điều 5 Quy trình này xem xét, ban hành.

Quyết định kiểm tra gồm những nội dung chính: căn cứ ban hành quyết định kiểm tra, phạm vi, nội dung, thời hạn, đối tượng kiểm tra, thành phần Đoàn kiểm tra, phương pháp tiến hành kiểm tra, tiến độ thực hiện, chế độ thông tin báo cáo (nếu có), việc sử dụng phương tiện, thiết bị, kinh phí và những điều kiện vật chất cần thiết khác phục vụ hoạt động của Đoàn kiểm tra. Quyết định kiểm tra được thực hiện theo mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Quy trình này.

b) Quyết định kiểm tra sau khi được ban hành, Trưởng đoàn kiểm tra phổ biến, quán triệt đến các thành viên Đoàn kiểm tra, phân công nhiệm vụ cho thành viên Đoàn kiểm tra bằng văn bản, nêu rõ nội dung công việc, thời gian thực hiện, thời gian báo cáo, gửi cho thành viên Đoàn kiểm tra để thực hiện và gửi người ra quyết định kiểm tra để báo cáo.

4. Hình thức và thời hạn gửi quyết định kiểm tra, đề cương báo cáo (nếu có) đến đối tượng kiểm tra được thực hiện như sau:

a) Quyết định kiểm tra, đề cương báo cáo (nếu có) được gửi cho đối tượng kiểm tra theo một trong các hình thức như: dịch vụ bưu chính, hệ thống quản lý văn bản điện tử, thư điện tử hoặc hình thức khác (nếu có);

b) Quyết định kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra, đề cương báo cáo (nếu có) phải được gửi cho đối tượng kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra ít nhất 07 ngày làm việc để đối tượng có thời gian chuẩn bị, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất. Văn bản yêu cầu phải nêu rõ hình thức, thời hạn nộp báo cáo. Việc yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo trước khi tiến hành kiểm tra chỉ thực hiện khi cần thiết, không bắt buộc trong mọi trường hợp; đối tượng kiểm tra có thể cung cấp, báo cáo trực tiếp với Đoàn kiểm tra trong quá trình kiểm tra.

5. Điều chỉnh Quyết định kiểm tra

Trường hợp cần thiết xuất phát từ yêu cầu, mục đích kiểm tra, Quyết định kiểm tra có thể được điều chỉnh. Trình tự, thủ tục điều chỉnh Quyết định kiểm tra được thực hiện như đối với trình tự, thủ tục xây dựng Quyết định kiểm tra. Quyết định kiểm tra điều chỉnh được phổ biến theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này và là căn cứ để điều chỉnh phân công nhiệm vụ của các thành viên Đoàn kiểm tra.