vanban.org

Điều 7. Giải phóng mặt bằng khu vực mỏ đấu giá — Quyết định 98/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/09/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3029/2017/QĐ-UBND · 17/08/2017 Sửa đổi, bổ sung: 2280/2016/QĐ-UBND · 29/06/2016
Thanh Hóa Ban hành 08/01/2016 Hiệu lực 18/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 98/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Thanh Hóa · 98/2016/QĐ-UBND
01/09/20173029/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/07/20162280/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 18/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 98/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giải phóng mặt bằng khu vực mỏ đấu giá

Căn cứ danh mục khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản, kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, UBND cấp xã nơi có mỏ tổ chức cắm mốc giới và bàn giao cho UBND cấp huyện quản lý, làm cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Căn cứ mốc giới các mỏ được xác định, UBND cấp huyện nơi có mỏ có trách nhiệm tổ chức lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để xác định kinh phí giải phóng mặt bằng khu vực mỏ hoặc có văn bản xác nhận đối với những mỏ không phải thực hiện công tác giải phóng mặt bằng gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường làm cơ sở lập phương án đấu giá.