vanban.org

Điều 4. Tiền đặt trước — Quyết định 98/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/09/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3029/2017/QĐ-UBND · 17/08/2017 Sửa đổi, bổ sung: 2280/2016/QĐ-UBND · 29/06/2016
Thanh Hóa Ban hành 08/01/2016 Hiệu lực 18/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 98/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Thanh Hóa · 98/2016/QĐ-UBND
01/09/20173029/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/07/20162280/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 18/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 98/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiền đặt trước

1. Tiền đặt trước là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải nộp trước khi tham gia phiên đấu giá, được tính bằng đồng Việt Nam và được xác định như sau:

a) Đối với khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản: Tiền đặt trước quy định từ 1 đến 15% giá khởi điểm, cụ thể:

- Trường hợp giá khởi điểm nhỏ hơn 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng): Tiền đặt trước quy định bằng 15% giá khởi điểm.

- Trường hợp giá khởi điểm từ 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng) đến dưới 10.000.000.000 đồng (mười tỷ đồng): tiền đặt trước quy định bằng 10% giá khởi điểm và không nhỏ hơn 750.000.000 đồng (Bảy trăm năm mươi triệu đồng).

- Trường hợp giá khởi điểm từ 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng) trở lên: Tiền đặt trước quy định bằng 8% giá khởi điểm và không nhỏ hơn 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).

b) Đối với khu vực chưa thăm dò khoáng sản, tiền đặt trước được xác định trên cơ sở tài nguyên trong báo cáo kết quả điều tra, đánh giá khoáng sản của tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản theo quy định. Tiền đặt trước xác định như Điểm a, Khoản 1 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá có thể nộp tiền đặt trước bằng tiền mặt hoặc bằng bảo lãnh dự đấu giá theo phương thức như sau:

a) Trường hợp nộp bằng tiền mặt, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá phải nộp vào tài khoản tạm thu tại Kho bạc nhà nước;

b) Trường hợp nộp bằng bảo lãnh dự đấu giá, tổ chức, cá nhân đề nghị tham gia đấu giá phải nộp bảo lãnh dự đấu giá cho Hội đồng đấu giá hoặc tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.

3. Thời hạn nộp tiền đặt trước được thông báo trong hồ sơ mời đấu giá quyền khai thác khoáng sản trước khi tổ chức phiên đấu giá ít nhất là 07 ngày. Tiền đặt trước của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản được nộp vào kho bạc Nhà nước và được khấu trừ vào tiền trúng đấu giá trước khi cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.

Tiền đặt trước của các tổ chức, cá nhân để tham gia đấu giá không được trả lại và nộp vào ngân sách nhà nước trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ.