Điều 20. Thủ tục hành chính t hu hồi khu vực biển
1. Trình tự thực hiện
a) Việc thu hồi khu vực biển theo quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP được thực hiện theo trình tự như sau:
- Bước 1 nộp hồ sơ: cơ quan Nhà nước có thẩm quyền gửi kết luận về việc tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển vi phạm một trong các quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giao trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Bước 2 kiểm tra, thẩm tra hồ sơ: bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giao trả kết quả chuyển Chi cục Biển thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Chi cục Biển chịu trách nhiệm thực hiện kiểm tra, thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết.
- Bước 3 trình, giải quyết hồ sơ: Chi cục Biển tham mưu cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc thu hồi khu vực biển.
- Bước 4 thông báo và trả kết quả hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giao trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi cho tổ chức, cá nhân và thông báo việc thu hồi đến các cơ quan có liên quan;
b) Việc thu hồi khu vực biển theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP được thực hiện theo trình tự như sau:
- Bước 1 nộp hồ sơ: cơ quan Nhà nước có thẩm quyền gửi quyết định sử dụng khu vực biển đã giao để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giao trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Bước 2 trình, giải quyết hồ sơ: bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giao trả kết quả chuyển Chi cục Biển thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Chi cục Biển chịu trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc thu hồi khu vực biển.
- Bước 3 thông báo và trả kết quả hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giao trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi cho tổ chức, cá nhân và thông báo việc thu hồi đến các cơ quan có liên quan.
2. Cách thức thực hiện
a) Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền gửi kết luận về việc tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển vi phạm một trong các quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP hoặc quyết định sử dụng khu vực biển đã giao để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia về Sở Tài nguyên và Môi trường (qua Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giao trả kết quả);
b) Cách thức thông báo và trả kết quả giải quyết hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giao trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường gửi quyết định thu hồi cho tổ chức, cá nhân và thông báo việc thu hồi đến các cơ quan có liên quan.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ: kết luận về việc tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển vi phạm một trong các quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng khu vực biển đã giao cho tổ chức, cá nhân để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
a) Thời hạn kiểm tra, thẩm tra hồ sơ: không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được kết luận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển vi phạm một trong các quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP; không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định sử dụng khu vực biển đã giao để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia. Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc thu hồi khu vực biển;
b) Thời hạn giải quyết hồ sơ: không quá 10 ngày kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường trình hồ sơ;
c) Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ: không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ từ Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cơ quan Nhà nước.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
a) Cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Cơ quan được ủy quyền thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường;
d) Cơ quan phối hợp: trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan;
đ) Cơ quan phối hợp: cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kết luận về việc tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển vi phạm một trong các quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP hoặc quyết định sử dụng khu vực biển đã giao để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định thu hồi khu vực biển được lập theo mẫu 11 quy định tại Phụ lục của Quy định này.
8. Phí, lệ phí: không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành chính:
| Mẫu số | Tên mẫu |
| Mẫu số 11 | Quyết định về việc thu hồi khu vực biển của Ủy ban nhân dân tỉnh. |