Điều 18. Thủ tục hành chính trả lại khu vực biển
1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1 nộp hồ sơ: tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại khu vực biển nộp 02 bộ hồ sơ cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giao trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường;
b) Bước 2 kiểm tra hồ sơ: bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giao trả kết quả chuyển Chi cục Biển thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra thành phần, nội dung của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ theo đúng quy định thì ban hành văn bản tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, Chi cục Biển tham mưu cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện;
c) Bước 3 thẩm định hồ sơ: Chi cục Biển chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần thiết, tham mưu cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa;
d) Bước 4 trình, giải quyết hồ sơ: Chi cục Biển tham mưu cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định cho phép trả lại khu vực biển trong trường hợp trả lại toàn bộ khu vực biển hoặc bằng việc cấp mới quyết định giao khu vực biển trong trường hợp trả lại một phần khu vực biển. Trong trường hợp không ra quyết định thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Bước 5 thông báo và trả kết quả hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giao trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức cá nhân để nhận kết quả và thực hiệc các nghĩa vụ liên quan.
2. Cách thức thực hiện
a) Cách thức nộp hồ sơ: trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện;
b) Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: nhận trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị trả lại khu vực biển (được lập theo Mẫu số 03 quy định tại Quy định này).
- Quyết định giao khu vực biển đã được cấp.
- Bản đồ khu vực biển thể hiện khu vực biển tiếp tục sử dụng trong trường hợp trả lại một phần khu vực biển (được lập theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục của Quy định này).
- Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển; công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 11 của Quy định này tính đến thời điểm trả lại;
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
a) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: không quá 05 (năm) ngày làm việc, Chi cục Biển có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ (Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giao trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ tiếp nhận cho Chi cục Biển ngay trong ngày làm việc, trường hợp tiếp nhận sau 15 giờ 00 phút thì chuyển ngay trong ngày làm việc tiếp theo);
b) Thời hạn tiến hành thẩm định: không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ra văn bản tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa (thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định). Trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan;
c) Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ:
Thời hạn trình hồ sơ: không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định.
Thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ: không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường trình hồ sơ;
d) Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ: không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ từ Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường;
c) Cơ quan phối hợp: các cơ quan có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định cho phép trả lại khu vực biển trong trường hợp trả lại toàn bộ khu vực biển (được lập theo mẫu số 10 quy định tại Phụ lục của Quy định này) hoặc quyết định giao khu vực biển trong trường hợp trả lại một phần khu vực biển (được lập theo mẫu 07 quy định tại Phụ lục của Quy định này).
8. Phí, lệ phí: chưa quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành chính:
| Mẫu số | Tên mẫu |
| Mẫu số 03 | Đơn đề nghị trả lại khu vực biển (trả lại một phần khu vực biển). |
| Mẫu số 05 | Ranh giới, toạ độ khu vực biển đề nghị trả lại. |
| Mẫu số 06 | Bản đồ khu vực biển đề nghị trả lại. |
| Mẫu số 07 | Quyết định về việc giao khu vực biển (trong trường hợp trả lại một phần khu vực biển). |
| Mẫu số 08 | Ranh giới, toạ độ khu vực biển đề nghị trả lại (kèm theo Quyết định giao khu vực biển số......../QĐ-UBND ngày...tháng....năm....của Ủy ban nhân dân tỉnh). |
| Mẫu số 09 | Bản đồ khu vực biển đề nghị trả lại hoặc tiếp tục sử dụng (kèm theo Quyết định giao khu vực biển số......./QĐ-QĐ-UBND ngày...tháng....năm....của Ủy ban nhân dân tỉnh). |
| Mẫu số 10 | Quyết định về việc cho phép trả lại khu vực biển. |
| Mẫu số 12 | Phiếu tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ đề nghị trả lại khu vực biển. |