vanban.org

Điều 16. Hồ sơ, thủ tục xuất hàng dự trữ quốc gia — Quyết định 97/2007/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 89/2015/TT-BTC · 11/06/2015
Bộ Tài chính Ban hành 03/12/2007 Hiệu lực 29/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 97/2007/QĐ-BTC › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Hồ sơ, thủ tục xuất hàng dự trữ quốc gia

1. Xuất hàng dự trữ quốc gia sau khi cuộc bán đấu giá thành công

Dự trữ quốc gia khu vực phải làm đầy đủ hồ sơ, lập hóa đơn, chứng từ theo chế độ kế toán dự trữ quốc gia, gồm:

- Hợp đồng ủy quyền bán đấu giá tài sản (nếu có);

- Biên bản bán đấu giá;

- Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá;

- Hóa đơn, chứng từ xuất kho;

- Các tài liệu, hồ sơ kỹ thuật kèm theo (nếu có).

2. Xuất cấp sử dụng hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; tạm xuất hàng dự trữ quốc gia phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Cục Dự trữ quốc gia chỉ đạo Dự trữ quốc gia khu vực thực hiện đầy đủ thủ tục, lập hóa đơn, chứng từ xuất kho theo quy định tại mục 1.4 Phần II Thông tư số 09/2006/TT-BTC ngày 09/02/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn tiếp nhận, quản lý, sử dụng, bảo quản, xử lý hàng cứu hộ, cứu nạn sau khi xuất kho dự trữ quốc gia.

Về hồ sơ, tài liệu có liên quan đến hàng xuất kho; Dự trữ quốc gia khu vực chỉ được giao cho đơn vị nhận hàng bản sao y bản chính. Riêng đối với xuồng cao tốc tạm xuất để sử dụng, Dự trữ quốc gia khu vực giao đơn vị nhận hàng bộ hồ sơ tài liệu gốc, Dự trữ quốc gia khu vực giữ bản sao y. Khi nhập lại kho dự trữ thì Dự trữ quốc gia khu vực phải thu lại bộ hồ sơ tài liệu gốc đó.

3. Xuất điều chuyển nội bộ Dự trữ quốc gia khu vực hoặc giữa các Dự trữ quốc gia khu vực

Khi giao nhận, các đơn vị có liên quan đến xuất, nhập phải lập biên bản ghi rõ danh mục, quy cách, số lượng, tình trạng chất lượng, các hồ sơ giấy tờ kèm theo, có đầy đủ chữ ký; đóng dấu của bên giao, bên nhận; hóa đơn chứng từ xuất, nhập kho theo quy định hiện hành.

4. Xuất hàng dự trữ quốc gia để viện trợ

Các đơn vị được giao nhiệm vụ phải thực hiện đúng nội dung ghi trong Biên bản thỏa thuận đã ký giữa hai Nhà nước; phải ký hợp đồng vận tải; làm đầy đủ thủ tục xuất khẩu theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và thông lệ Quốc tế.

Kết thúc việc giao nhận hàng, phải lập biên bản ghi rõ danh mục, chủng loại, số lượng, chất lượng hàng, có xác nhận của đại diện cấp có thẩm quyền của đơn vị nhận hàng và đại diện Đại sứ quán Việt Nam tại nước sở tại.

5. Toàn bộ hồ sơ, hóa đơn chứng từ liên quan đến việc xuất hàng dự trữ quốc gia, Dự trữ quốc gia khu vực lưu trữ theo quy định hiện hành.