vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp Xã. — Quyết định 967/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/08/2014 Thay thế: 21/2014/QĐ-UBND · 23/07/2014
Ninh Bình Ban hành 27/05/2005 Hiệu lực 11/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng của các cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng và tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 21/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 967/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành “quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng, công trình xây dựng của các sở, ban, ngành và UBND các cấp” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH · 967/2005/QĐ-UBND
02/08/201421/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/06/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 967/2005/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp Xã.

UBND cấp Xã có trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng đối với các công trình do UBND cấp Xã quyết định đầu tư theo ủy quyền quyết định đầu tư, phê duyệt Thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, quyết toán vốn đầu tư của UBND tỉnh Ninh Bình và các công trình do UBND cấp Xã cấp giấy phép xây dựng, có trách nhiệm:

1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý quy hoạch xây dựng đối với nhân dân, tổ chức và các chủ thể khác thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước ngành, xây dựng của UBND cấp Xã trên địa bàn xã;

2. Thực hiện quyền giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng theo điều 3 của Nghị định; kiểm tra biển báo tại công trường thi công đối với mọi chủ đầu tư công trình xây dựng trên địa bàn Xã không phân biệt thành phần kinh tế (nội dung biển báo quy định tại điều 74 của Luật Xây dựng);

3. Công khai chủ trương đầu tư và công trình do UBND cấp Xã quyết định đầu tư để tổ chức và nhân dân trong Xã được biết, được bàn, được làm, được kiểm tra

a) Kiểm tra chất lượng công trình xây dựng đối với chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức và cá nhân khác tham gia xây dựng công trình do UBND xã quyết định đầu tư về căn cứ nghiệm thu, nội dung và trình tự nghiệm thu, thành phần trực tiếp nghiệm thu, gồm: nghiệm thu công việc; nghiệm thu bộ phận, giai đoạn thi công xây dựng; nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình đưa vào sử dụng và các hồ sơ tài liệu, nội dung kết quả nghiệm thu theo mẫu biên bản nghiệm thu quy định tại phụ lục 4A, 4B, 5A, 5B, 5C, 6, 7 kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004;

b) Công khai kết quả đầu tư để nhân dân và các tổ chức trong xã giám sát;

4. Kiểm tra trách nhiệm của các bên về bảo hành công trình xây dựng do UBND cấp Xã quyết định đầu tư, cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình trong việc bảo trì công trình xây dựng;

5. Theo dõi, tổng hợp báo cáo định kỳ 6 tháng và 1 năm tình hình chất lượng công trình xây dựng do UBND cấp Xã quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép xây dựng; báo cáo gửi UBND cấp Huyện (theo mẫu phụ lục 3 của quy định này) để UBND cấp huyện tổng hợp báo cáo Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.