Điều 4. Trách nhiệm của Sở có công trình xây dựng chuyên ngành
Sở có công trình xây dựng chuyên ngành có nhiệm vụ quản lý Ngành tại địa phương về chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý Ngành của Sở, có trách nhiệm:
1. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý Ngành của Sở đối với UBND cấp Huyện, UBND cấp Xã, các chủ đầu tư, nhà thầu, tổng thầu, giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế, tổ chức và cá nhân khác tham gia hoạt động xây dựng công trình chuyên ngành;
2. Quản lý về chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý Ngành của Sở trên địa bàn tỉnh do UBND tỉnh quyết định đầu tư hay chấp thuận đầu tư; kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình đối với chủ đầu tư, nhà thầu, tổng thầu, giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế, tổ chức và cá nhân khác tham gia hoạt động xây dựng công trình
a) Kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng về căn cứ nghiệm thu, nội dung và trình tự nghiệm thu, thành phần trực tiếp nghiệm thu, gồm: nghiệm thu công việc; nghiệm thu bộ phận, giai đoạn thi công xây dựng; nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình đưa vào sử dụng và các hồ sơ tài liệu, nội dung kết quả nghiệm thu theo mẫu biên bản nghiệm thu quy định tại phụ lục 4A, 4B, 5A, 5B, 5C, 6, 7 kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004;
b) Yêu cầu chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện quy định của UBND tỉnh Ninh Bình về kiểm định chất lượng công trình xây dựng; hoặc các quy định kiểm định chất lượng công trình xây dựng của Bộ quản lý Ngành;
c) Kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng công trình chuyên ngành theo quy định điều kiện năng lực hoạt động xây dựng ban hành tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ và thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng hoặc các quy định khác của Bộ quản lý Ngành;
d) Kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ dự thầu của nhà thầu trúng thầu so với hồ sơ mời thầu và quy định đấu thầu trong công tác đấu thầu thi công xây lắp; kiểm tra khối lượng xây lắp thực tế so với khối lượng trong hồ sơ trúng thầu và khối lượng đã nghiệm thu;
đ) Kiểm tra độ tin cậy về khả năng chịu lực của công trình theo tiêu chuẩn xây dựng (hoặc tiêu chuẩn xây dựng chuyên ngành) đối với bản vẽ thiết kế do chủ đầu tư giao cho nhà thầu thi công xây lắp công trình (nếu thấy cần thiết); sau kiểm tra kiến nghị về mức độ an toàn của cấu kiện, bộ phận, hạng mục, công trình;
3. Kiểm tra bản vẽ hoàn công; kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng theo thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng hoặc của Bộ quản lý Ngành;
4. Kiểm tra trách nhiệm của các bên về bảo hành công trình xây dựng; kiểm tra trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình xây dựng trong việc bảo trì công trình xây dựng;
5. Kiểm tra quản lý chất lượng khảo sát xây dựng, quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình về các hồ sơ tài liệu, nội dung kết quả nghiệm thu hồ sơ theo mẫu quy định tại phụ lục 2, phụ lục 3 kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 (nếu thấy cần thiết);
6. Theo dõi, tổng hợp báo cáo định kỳ 6 tháng và 1 năm hoặc đột xuất tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý Ngành của Sở và UBND cấp Huyện, báo cáo gửi về Sở Xây dựng (theo mẫu phụ lục 1 của quy định này) để Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng;
7. Tổ chức hoặc phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra, giám định chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý Ngành của Sở (khi cần thiết); phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan chức năng quản lý nhà nước khác của tỉnh có liên quan để giải quyết sự cố công trình xây dựng chuyển ngành thuộc phạm vi quản lý Ngành của Sở;
8. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng, lưu trữ hồ sơ giám định chất lượng, hồ sơ giám định các sự cố công trình xây dựng các công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý Ngành của Sở do UBND tỉnh quyết định đầu tư hay chấp thuận đầu tư.