vanban.org

Điều 6. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu — Quyết định 96/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 26/06/2026 Hiệu lực 06/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Ban hành Quy định hoạt động Ngăn ngừa và Ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2026 · 96/2026/QĐ-UBND
06/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định hoạt động Ngăn ngừa và Ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 34/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định hoạt động Ngăn ngừa và Ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 43/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2005/QĐ-UB Ban hành Quy chế Ngăn ngừa và ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 68/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 96/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu

1. Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp thành phố: Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và trình UBND thành phố ban hành. Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được cập nhật định kỳ hàng năm và ban hành lại 05 năm một lần hoặc khi có thay đổi lớn làm ảnh hưởng đến nội dung, phạm vi, nguồn lực ứng phó.

2. Kế hoạch ứng phó sự cố cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng và phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp xã. Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được cập nhật định kỳ hàng năm và ban hành lại 05 năm một lần hoặc khi có thay đổi lớn làm ảnh hưởng đến nội dung, phạm vi, nguồn lực ứng phó.

3. Các cảng, cơ sở, dự án trên địa bàn thành phố có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu có trách nhiệm xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt trước khi triển khai dự án hoặc đưa công trình, cơ sở vào vận hành chính thức.

4. Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đối với:

a) Các cảng, bao gồm cảng hàng hải, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng không.

b) Các dự án; các cơ sở không kinh doanh, vận chuyển xăng dầu có tổng dung tích chứa từ 50 m3 đến dưới 50.000 m3.

c) Các Tổng kho xăng dầu, kho xăng dầu có tổng khối lượng dự trữ từ 50m3 đến dưới 50.000 m3, các cảng xăng dầu có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng dưới 50.000 DWT (các kho xăng dầu gắn liền với cảng xăng dầu thì xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu chung cho kho, cảng).

d) Các cảng xăng dầu có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng dưới 50.000 DWT thuộc sở hữu hoặc quản lý bởi Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam hoặc Tập

đoàn Công nghiệp năng lượng – Năng lượng Quốc gia Việt Nam thì do Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam hoặc Tập đoàn Công nghiệp – Năng lượng Quốc gia Việt Nam tổ chức thẩm định trình Sở Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt.

5. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đối với:

a) Các cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên đất liền, trên sông, trên biển thuộc địa bàn quản lý.

b) Các cơ sở, dự án không kinh doanh, vận chuyển xăng dầu có dung tích chứa dưới 50 m3 thuộc địa bàn quản lý.

6. Đối với các trường hợp ngoài phạm vi phân cấp của địa phương hoặc có tính chất đặc thù, việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt kế hoạch thực hiện theo Quyết định số 04/2026/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu và quy định pháp luật có liên quan.

7. Chế độ báo cáo và phối hợp sau phê duyệt

a) Sau khi phê duyệt kế hoạch của các cơ sở thuộc địa bàn quản lý, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi Quyết định đã phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cho Ủy ban nhân dân thành phố thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, tổng hợp trong báo cáo định kỳ hằng năm.

b) Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi Quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở, dự án để phối hợp quản lý.

c) Đối với các cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn thành phố thuộc sở hữu hoặc quản lý bởi Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam hoặc Tập đoàn Công nghiệp – Năng lượng Quốc gia Việt Nam thì do Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam hoặc Tập đoàn Công nghiệp – Năng lượng Quốc gia Việt Nam tổ chức thẩm định và phê duyệt; sau khi được phê duyệt, Tập đoàn gửi kế hoạch đến UBND cấp tỉnh, cấp xã để phối hợp thực hiện.