Điều 12. Quản lý sử dụng đất, quy hoạch - kiến trúc – xây dựng nhà ở tư nhân:
1- Quản lý sử dụng đất:
a- Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với lô (thửa) đất mới:
- Đối với các khu vực đã có quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân lô được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì diện tích, kích thước lô đất xây dựng nhà ở tuân thủ theo quy hoạch được duyệt;
- Những khu vực chưa có quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân lô hoặc có quy hoạch chi tiết nhưng chưa xác định cụ thể kích thước, diện tích lô đất để xây dựng nhà ở khi cơ quan có thẩm quyền giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng nhà ở thì sử dụng kích thước, diện tích lô đất tối thiểu đảm bảo để xây dựng cho các loại nhà ở (biệt thự, nhà biệt lập, nhà song lập, nhà liên kế có sân vườn, nhà liên kế, nhà phố) theo bảng sau:
| TT | Loại nhà ở | Chiều ngang tối thiểu của lô đất | Diện tích lô đất tối thiểu |
| 1 | Biệt thự | 14m | 400m2 |
| 2 | Biệt lập | 14m | 250m2 |
| 3 | Nhà song lập | 10m | 140m2 |
| 4 | Nhà liên kế có sân vườn | 4,5m | 72m2 |
| 5 | Nhà liên kế, nhà phố | 4m | 40m2 |
- Riêng đối với kích thước, diện tích lô đất xây dựng nhà ở thuộc các đường hẻm, đường chưa đặt tên, đường mới mở và không thuộc khu vực ở giảm mật độ thì khi giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục địch sử dụng đất cho phép giảm diện tích, chiều ngang tối thiểu của lô đất xây dựng các loại nhà ở biệt lập, song lập, liên kế có sân vườn, liên kế theo bảng sau:
| TT | Loại nhà ở | Chiều ngang tối thiểu của lô đất | Diện tích lô đất tối thiểu |
| 1 | Biệt lập | 10m | 200m2 |
| 2 | Nhà song lập | 8m | 112m2 |
| 3 | Nhà liên kế có sân vườn | 4m | 64m2 |
| 4 | Nhà liên kế, nhà phố | 3,5m | 40m2 |
b- Trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất để bố sung thêm cho phần diện tích đất xây dựng nhà ở hiện có thì không hạn chế diện tích, kích thước lô đất;
c- Việc hợp thức hoá cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở phải đảm bảo diện tích và kích thước lô đất như sau:
- Đối với các khu vực đã có quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch phân lô thì kích thước và diện tích lô đất phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân lô đã được duyệt. Trường hợp diện tích, kích thước lô đất khác với diện tích, kích thước lô đất theo quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân lô ban đầu mà phần diện tích, kích thước chênh lệch vẫn phù hợp với quy hoạch chung thì vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở;
Đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch phân lô nhưng nhà ở, đất ở phù hợp với quy hoạch chung xây dựng thì được phép cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở với kích thước và diện tích lô đất hiện trạng sau khi đã trừ phần diện tích vi phạm lộ giới, chỉ giới bảo vệ các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật;
Đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở chia cắt thửa đất, thì các thửa đất sau khi chia cắt phải bảo đảm kích thước và diện tích theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
d- Ranh giới giao đất, cho thuê đất chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất:
- Ranh giới lô đất giao, cho thuê, chuyển quyền sử dụng, chuyển mục đích sử dụng được tính từ lộ giới trở vào trừ trường hợp có quy định khác;
- Trường hợp lộ giới nằm ngay trên các kết cấu chính của đường hoặc của các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật thì phải dịch chuyển ranh giới giao đất, thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất ra khỏi hành lang bảo vệ các kết cấu này theo quy định.
2- Quản lý quy hoạch đối với nhà ở tư nhân:
a- Đối với nhà ở nằm trong các khu vực đã có đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ từ 1/200 đến 1/1000: Phải chấp hành theo Điều lệ quản lý quy hoạch ban hành kèm theo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch của cấp có thẩm quyền;
b- Đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết đến tỷ lệ 1/2000 nhưng vị trí nhà ở không phù hợp với quy hoạch định hướng tỷ lệ 1/10.000 thì được giải quyết như sau:
- Không được phép xây dựng mới công trình;
- Được phép sửa chữa công trình đến quy mô hai tầng, mái lợp vật liệu nhẹ;
- Được phép mở rộng đối với nhà cấp 4 nhưng không quá 30m2 xây dựng;
c- Đối với nhà ở năm trong các khu vực đã có đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 (chưa có đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/200 đến 1/1000) nhưng vị trí nhà ở không phù hợp với quy hoạch (nằm trong các khu dự kiến xây dựng khu du lịch, công viên, công nghiệp, cảng, công trình công cộng, trên các trục giao thông…) thì được giải quyết như sau:
+ Những khu vực năm trong định hướng phát triển giai đoạn 2010-2015:
- Không được phép xây dựng mới công trình;
- Được phép sửa chữa, cải tạo công trình hiện hữu đến quy mô cấp 3 một tầng;
- Đối với nhà ở cấp 4 thì tuỳ từng trường hợp cụ thể được xem xét cho mở rộng nhưng không quá 30m2 xây dựng;
+ Những khu vực nằm trong định hướng phát triển giai đoạn 2015-2020:
- Không được phép xây dựng mới công trình;
- Được phép sửa chữa, cải tạo công trình hiện hữu đến quy mô hai tầng, mái lợp vật liệu nhẹ;
- Được phép mở rộng đối với nhà cấp 4 nhưng không quá 30m2 xây dựng;
d- Đối với nhà ở nằm trong định hướng phát triển khu dân cư nhưng chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 hoặc nằm trong khu dân cư phù hợp với quy hoạch chung do Viện Quy hoạch Đô thị nông thôn- Bộ Xây dựng lập năm 1990 (được điều chỉnh lại vào năm 1997) thì được phép xây dựng mới đến 3 tầng. Các trường hợp nhà ở nằm ở mặt tiền đường phố thì xem xét cho phép xây dựng với quy mô cao hơn.
3- Quản lý kiến trúc nhà ở riêng lẻ của tư nhân:
a- Đối với nhà ở kiên cố của hộ gia đình, cá nhân có chiều cao từ 3 tầng (1trệt + 2 lầu hoặc 1 trệt + 1 lửng + 1 lầu) trở xuống, có diện tích sàn không lớn hơn 200m2, thì chủ đầu tư tự lập hoặc thuê người thiết kế và tự chịu trách nhiệm về thiết kế (kiến trúc, an toàn kết cấu, xử lý môi trường) của công trình theo quy định pháp luật;
b- Đối với nhà ở của gia đình, cá nhân có chiều cao lớn hơn 3 tầng (không tính quy mô diện tích sàn) hoặc có diện tích sàn lớn hơn 200m2 (không tính quy mô số tầng) thì hồ sơ thiết kế xây dựng phải do đơn vị có chức năng hành nghề tư vấn thiết kế lập. Đơn vị thiết kế phải chịu trách nhiệm về thiết kế của mình với chủ đầu tư và các quy định của pháp luật.
4- Quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ:
a- Đối với nhà ở của hộ gia đình, cá nhân có quy định ở điểm a khoản 3 Điều 12 của Quy chế này, thì người nhận thầu thi công xây dựng tối thiểu phải là công nhân xây dựng có trình độ tây nghề bậc 4.
b- Đối với nhà ở của hộ gia đình, cá nhân được quy định ở điểm b khoản 3 Điều 12 của Quy chế này thì đơn vị thi công phải là doanh nghiệp có chức năng hoạt động xây dựng, người giám sát thi công công trình phải là kỹ sư được đào tạo chuyên ngành xây dựng hoặc bằng cấp tương đương