vanban.org

Điều 7. Điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Phó Trưởng phòng thuộc Sở — Quyết định 948/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2018 Thay thế: 35/2018/QĐ-UBND · 23/04/2018
Hải Phòng Ban hành 24/04/2017 Hiệu lực 04/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện tại thành phố Hải Phòng · 35/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 948/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo cấp Trưởng; cấp Phó các tổ chức trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện tại thành phố Hải Phòng. · 948/2017/QĐ-UBND
10/12/201835/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/05/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 948/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Phó Trưởng phòng thuộc Sở

Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3 Quy định này và đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau:

1. Năng lực công tác

a) Có khả năng tham mưu giúp Trưởng phòng giải quyết các công việc chung; tham gia với Trưởng phòng trong việc cụ thể hóa, triển khai, hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, kế hoạch công tác của phòng thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

b) Nắm bắt, hiểu biết sâu về lĩnh vực chuyên môn phụ trách; khả năng nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, đề xuất, hướng dẫn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

c) Có khả năng tham gia chỉ đạo, quản lý, điều hành công chức, người lao động trong đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công, bảo đảm thời gian và chất lượng công việc.

2. Chuyên môn, nghiệp vụ:

Tốt nghiệp đại học trở lên về một trong các chuyên ngành: Hành chính; Quản trị văn phòng; Quản lý nhân lực; Quản trị nhân lực; Bảo hiểm; Luật; Kinh tế; Kế toán; Tài chính; Kiểm toán; Quản trị doanh nghiệp; Nông nghiệp; Lâm nghiệp; Chăn nuôi; Nuôi trồng thủy sản; Quản lý nguồn lợi thủy sản; Khai thác thủy sản; Bảo vệ thực vật; Thú y; Khoa học cây trồng; Quản lý tài nguyên và Môi trường; Quản lý tài nguyên rừng; Công nghệ sinh học; Bệnh học thủy sản; Kỹ thuật công trình xây dựng; Quản lý xây dựng; Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông; Công nghệ kỹ thuật xây dựng; Kỹ thuật tài nguyên nước; Kỹ thuật cơ sở hạ tầng; Quản trị kinh doanh. Phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm và đơn vị công tác.

3. Kinh nghiệm và hiệu quả công tác

a) Có ít nhất 03 năm (36 tháng) công tác trở lên trong lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Được sự tín nhiệm của công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị.

b) Đánh giá công chức 03 năm gần nhất hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; trong đó có 02 năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Phân loại đảng viên 3 năm gần nhất đạt đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

c) Phó Chánh Văn phòng Sở ngoài các quy định tiêu chuẩn trên, phải có khả năng, kinh nghiệm làm công tác tổng hợp, biên tập, quản trị.

d) Phó Chánh Thanh tra ngoài các quy định tiêu chuẩn trên phải đáp ứng theo tiêu chuẩn tại Quyết định số 1563/2016/QĐ-UBND ngày 04/8/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về tiêu chuẩn đối với chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Thanh tra thành phố; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra quận, huyện, sở, ngành thuộc thành phố Hải Phòng.