vanban.org

Điều 7. Một số chính sách cụ thể của tỉnh: — Quyết định 943/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/02/2015
Bến Tre Ban hành 08/02/2001 Hiệu lực 08/02/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 943/2004/QĐ-UB › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Một số chính sách cụ thể của tỉnh:

1) Trang trại phát triển sản xuất, kinh doanh trong những lĩnh vực thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Chương I của Quy định về việc thực hiện một số chính sách ưu đãi đối với kinh tế trang trại ban hành kèm theo Quyết định số 943/2004/QĐ-UB ngày 18 tháng 3 năm 2004 của UBND tỉnh được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định tại Quyết định số 1276/2002/QĐ-UB ngày 04 tháng 4 năm 2002 của UBND tỉnh về một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

          2) Một số chính sách bổ sung:

2.1 - Trang trại sản xuất lúa giống, lúa hàng hoá có quy mô từ 1 ha trở lên được hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay ngân hàng trong 2 năm để mua 1 máy sấy lúa loại nhỏ (công suất 2 tấn/mẻ), trong đó trang trại sản xuất lúa giống được đầu tư không thu hồi 1 dụng cụ sạ hàng.

Đối với trang trại trồng cây ăn trái chuyên canh thực hiện chuyển đổi cơ cấu loại cây có giá trị kinh tế cao được hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay ngân hàng trong 3 năm để đầu tư cây giống và được hỗ trợ toàn bộ kinh phí phần chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ.

2.2- Trang trại sản xuất cây giống tốt, giống mới, giống có chất lượng và trang trại sản xuất hoa kiểng có uy tín sẽ được hỗ trợ xây dựng thương hiệu, xây dựng Website, hội chợ trong nước.

2.3- Trang trại nuôi bò cái lai sind theo hướng sinh sản được hỗ trợ 50% giá trị 1 con đực giống trưởng thành, trường hợp các trang trại không mua bò đực giống thì sẽ được hỗ trợ gieo tinh nhân tạo trong 2 năm không thu tiền tinh;

Nếu trang trại có quy mô từ 20-29 con bò cái lai sind sinh sản được cấp 0,5kg hạt cỏ giống (hoặc 250kg cỏ giống), trang trại có từ 30 con trở lên được cấp 1kg hạt cỏ giống (hoặc 500kg cỏ giống);

Các trang trại nuôi bò cái lai sind sinh sản còn được hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay ngân hàng trong 2 năm đối với phần chi phí đầu tư xây dựng chuồng trại ban đầu.

Đối với trang trại bò thịt được miễn 100% chi phí tiêm phòng định kỳ các loại vaccine phòng dịch trong 2 năm đầu và được cấp 1kg hạt cỏ giống (hoặc 500kg cỏ giống)

2.4- Trang trại nuôi heo sinh sản bằng giống F1 hoặc lai nhiều máu (lai kinh tế) có quy mô từ 30 con nái trở lên được hỗ trợ 50% giá trị 1 heo đực giống trưởng thành đạt tiêu chuẩn chất lượng, hoặc được hỗ trợ gieo tinh nhân tạo không thu tiền tinh trong 2 năm và được hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay ngân hàng trong 2 năm đối với phần chi phí đầu tư xây dựng chuồng trại đúng quy trình kỹ thuật của ngành nông nghiệp.

Đối với trang trại nuôi heo thịt, dê thịt và gia cầm được miễn 100% chi phí tiêm phòng định kỳ các loại vaccine phòng dịch trong 1 năm đầu.

2.5- Trang trại sản xuất giống thuỷ sản có quy mô con bố mẹ từ 10 con trở lên đối với tôm sú, 150 con trở lên đối với tôm càng xanh, tôm thẻ, tôm đất, ít nhất 50 cặp ba ba, từ 30 con trở lên đối với cá sấu được hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay ngân hàng phần chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ban đầu trong 2 năm đầu.

2.6- Chính sách hỗ trợ tiếp cận thông tin thị trường: trang trại có sản phẩm hàng hoá chất lượng cao, có uy tín được hỗ trợ kinh phí đăng ký thương hiệu, chi phí lập Website, hỗ trợ tạo điều kiện để tham dự các hội chợ, triển lãm trong nước.

2.7- Chính sách khuyến nông, khuyến ngư:

Chủ trang trại được ưu tiên hưởng các chính sách khuyến nông, khuyến ngư chung của Nhà nước và của tỉnh; được cán bộ khuyến nông, khuyến ngư trực tiếp đến trang trại hướng dẫn, tư vấn về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, nuôi thuỷ sản, sản xuất giống cây trồng, vật nuôi; được tham gia hội thảo trao đổi kinh nghiệm và đi tham quan các mô hình kinh tế trang trại làm ăn có hiệu quả; được hỗ trợ xúc tiến thương mai tìm đầu ra cho sản phẩm.