Điều 6. Thẩm quyền phê duyệt khoản viện trợ
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt các khoản viện trợ trong các trường hợp sau đây (trừ các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan Trung ương theo quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 5 Điều 7 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP):
a) Các khoản viện trợ trực tiếp cho các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của Thành phố và các khoản viện trợ khắc phục hậu quả trên địa bàn thành phố;
b) Các khoản viện trợ mà Bên tiếp nhận viện trợ là các tổ chức do Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ra quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ hoặc cấp Giấy đăng ký hoạt động, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của bên tiếp nhận viện trợ;
c) Các khoản viện trợ của các đối tượng quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP sau khi đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép tiếp nhận;
d) Các khoản viện trợ dành cho các doanh nghiệp xã hội, doanh nghiệp khoa học và công nghệ do Ủy ban nhân dân cấp thành phố nơi đăng ký kinh doanh phê duyệt.
2. Đối với các khoản viện trợ có nội dung đầu tư công, đầu tư xây dựng, thẩm quyền phê duyệt dự án sử dụng vốn viện trợ thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý đầu tư công và đầu tư xây dựng công trình.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định phê duyệt khoản viện trợ trên cơ sở Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Tài chính và ý kiến tham gia bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị có liên quan. Nội dung Quyết định phê duyệt khoản viện trợ thực hiện theo đúng quy định tại Điều 11 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.