vanban.org

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan — Quyết định 94/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 08/10/2026 Hiệu lực 20/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 94/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan

1. Sở Tài chính

Là cơ quan đầu mối về quản lý, sử dụng, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ninh quản lý tài chính các khoản viện trợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này, có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định văn kiện dự án, phi dự án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ninh xem xét, phê duyệt các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ninh.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ninh cân đối bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách Nhà nước hằng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện trợ không hoàn lại đã cam kết với bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định có liên quan.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ninh ban hành các cơ chế chính sách, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng viện trợ trên địa bàn thành phố. Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, phê duyệt, triển khai thực hiện theo thẩm quyền đối với các cơ quan, đơn vị tiếp nhận viện trợ theo quy định. Xử lý các vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền và kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ninh xem xét, quyết định những vấn đề vượt thẩm quyền.

d) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ninh báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện, giám sát, đánh giá các khoản viện trợ; Báo cáo định kỳ 6 tháng và hằng năm về tình hình giải ngân, sử dụng viện trợ từ viện trợ thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ninh theo quy định tại khoản 8 Điều 13, Điều 33 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.

đ) Thực hiện quản lý thu, chi ngân sách nhà nước đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quản lý tài chính quy định tại Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.

2. Sở Ngoại vụ

a) Tham gia góp ý kiến các khoản viện trợ theo quy định tại Quy chế này.

b) Tham gia giám sát việc thực hiện các khoản viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo cam kết viện trợ thực hiện đúng lĩnh vực và địa bàn hoạt động đã đăng ký của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Cung cấp đầy đủ thông tin về tình hình cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy đăng ký và hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài làm cơ sở cho việc tiến hành vận động và thẩm định viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định.

d) Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài về thủ tục trình tiếp nhận và việc khảo sát, xây dựng, triển khai các khoản viện trợ theo quy định của pháp luật.

3. Công an thành phố Quảng Ninh

a) Hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố thực hiện đúng quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ.

b) Tham gia góp ý kiến về các khoản viện trợ theo quy định.

c) Phối hợp thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận và sử dụng viện trợ bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

d) Tiến hành các nhiệm vụ theo thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan tới việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ.

đ) Tiến hành rà soát, xác minh, xét duyệt nhân sự đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia thực hiện, quản lý, giám sát dự án viện trợ, quản lý hoạt động xuất nhập cảnh, cư trú và các hoạt động khác của tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn thành phố đảm bảo đúng khuôn khổ dự án.

4. Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan liên quan khác trên địa bàn Thành phố:

a) Thực hiện tiếp nhận, triển khai và quản lý, sử dụng các khoản viện trợ theo đúng quy định. Không tiếp nhận các khoản viện trợ chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ninh về tình hình phối hợp triển khai các khoản viện trợ do các Bộ, cơ quan Trung ương tiếp nhận, phân bổ thực hiện trên địa bàn thành phố.

b) Tham gia góp ý kiến đối với các khoản viện trợ có nội dung liên quan đến lĩnh vực phụ trách.

c) Hướng dẫn đôn đốc các đơn vị trực thuộc tiếp nhận, triển khai thực hiện và quản lý các khoản viện trợ theo quy định.

d) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản viện trợ có nội dung liên quan đến lĩnh vực phụ trách; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tài chính, Công an thành phố khi phát hiện những dấu hiệu, hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong quá trình tiếp nhận và sử dụng viện trợ.

đ) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu: Tạo điều kiện về mặt bằng (nếu có) để thực hiện các dự án, phi dự án theo nội dung văn kiện đã ký kết; giao Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế – Hạ tầng – Đô thị/Phòng Tài chính – Kế hoạch làm đầu mối trong quản lý, sử dụng các khoản viện trợ trên địa bàn.

e) Báo cáo tình hình tiếp nhận viện trợ, tình hình thực hiện, giải ngân khoản viện trợ 06 tháng (chậm nhất vào ngày 05 tháng 7) và hằng năm (chậm nhất vào ngày 05 tháng 01 của năm tiếp theo) gửi Sở Tài chính để tổng hợp. Báo cáo kết thúc khoản viện trợ gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tài chính (chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc thực hiện) và thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.