vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế — Quyết định 94/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2026
Bình Định Ban hành 26/12/2024 Hiệu lực 06/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 94/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại Khu kinh tế Nhơn Hội và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định · 94/2024/QĐ-UBND
10/01/202689/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 06/01/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại Khu kinh tế Nhơn Hội, các Khu công nghiệp, một số cụm công nghiệp và khu chức năng đặc thù trên địa bàn tỉnh Bình Định · 64/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 94/2024/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế

1. Ban Quản lý Khu kinh tế chủ trì thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Kiểm tra, giám sát việc đầu tư xây dựng hạ tầng bảo vệ môi trường của các khu công nghiệp theo quy định của pháp luật.

b) Tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; thẩm định, cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi Giấy phép môi trường của các dự án đầu tư, cơ sở đầu tư trong khu kinh tế, khu công nghiệp theo phân cấp, ủy quyền.

c) Lập kế hoạch kiểm tra định kỳ việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân trong khu kinh tế, khu công nghiệp và tổ chức kiểm tra nhằm bảo đảm nguyên tắc không chồng chéo; không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bình thường của doanh nghiệp hoặc kiểm tra đột xuất theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; phát hiện kịp thời hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân, cung cấp thông tin và kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật.

d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp, kiến nghị, phản ánh về môi trường giữa các doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp với tổ chức, cá nhân ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp theo thẩm quyền.

đ) Báo cáo tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của khu kinh tế, khu công nghiệp theo quy định của pháp luật.

e) Lập kế hoạch sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường định kỳ hàng năm gửi Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình cơ quan có thẩm quyền cấp kinh phí để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường tại khu kinh tế, khu công nghiệp.

g) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường cho chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, các doanh nghiệp thứ cấp trong khu kinh tế, khu công nghiệp.

h) Thực hiện kiểm soát nguồn ô nhiễm; quản lý chất thải, chất lượng môi trường đối với các cơ sở hoạt động trong khu kinh tế, khu công nghiệp.

i) Thực hiện thống kê định kỳ, xây dựng cơ sở dữ liệu về chất thải của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu kinh tế, khu công nghiệp.

k) Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật.

2. Ban Quản lý Khu kinh tế phối hợp với các cơ quan, đơn vị tại Điều 1 Quy chế này thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Chủ động phối hợp với chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp xác định nguyên nhân sự cố môi trường, đánh giá sơ bộ về phạm vi, đối tượng và mức độ tác động đối với sự cố môi trường phát sinh trong khu kinh tế, khu công nghiệp; tùy theo tính chất và mức độ tác động mà Ban Quản lý Khu kinh tế sẽ yêu cầu chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm thực hiện ứng phó sự cố môi trường và phục hồi môi trường sau sự cố trong phạm vi cơ sở hoặc hướng dẫn báo cáo cơ quan có chức năng để phối hợp ứng phó trong trường hợp vượt quá khả năng ứng phó của chủ dự án đầu tư, cơ sở.

b) Phối hợp với Công an tỉnh tiến hành kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân khi có dấu hiệu hoạt động phạm tội, vi phạm pháp luật có liên quan đến tội phạm môi trường; khi có tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có tin báo, phản ánh về vi phạm pháp luật liên quan đến tội phạm môi trường trong phạm vi khu kinh tế, khu công nghiệp.

c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh thực hiện thanh tra, kiểm tra đột xuất theo chỉ đạo của cấp trên đối với các tổ chức, cá nhân trong khu kinh tế, khu công nghiệp khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

d) Phối hợp với Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh, cấp huyện trong ứng phó sự cố môi trường phát sinh trong khu kinh tế, khu công nghiệp; tham gia Hội đồng thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường trong trường hợp vị trí xảy ra ô nhiễm suy thoái thuộc khu kinh tế, khu công nghiệp.