Điều 5. Nội dung phối hợp
1. Thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; thẩm định, cấp, cấp đổi, cấp điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường theo thẩm quyền hoặc theo phân cấp, ủy quyền.
2. Truyền thông, phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường; nâng cao nhận thức, ý thức về bảo vệ môi trường.
3. Thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong khu kinh tế, khu công nghiệp; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về môi trường; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
4. Phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường xảy ra trong phạm vi khu kinh tế, khu công nghiệp.
5. Xây dựng cơ sở dữ liệu, khai thác, sử dụng dữ liệu về bảo vệ môi trường trong khu kinh tế, khu công nghiệp.
6. Thực hiện chế độ báo cáo công tác bảo vệ môi trường, công khai, trao đổi, chia sẻ thông tin về bảo vệ môi trường trong khu kinh tế, khu công nghiệp.
7. Thực hiện việc xác minh, xử lý các kiến nghị môi trường thông qua số điện thoại đường dây nóng.
Chƣơng II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG