vanban.org

Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi — Quyết định 94/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 97/2023/QĐ-UBND · 31/12/2023
Ninh Thuận Ban hành 30/12/2021 Hiệu lực 09/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 94/2021/QĐ-UBND Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2021 · 94/2021/QĐ-UBND
10/01/202497/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 94/2021/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

TTVùng và biện pháp công trìnhGiá (đồng/ha/vụ)
ICác xã thuộc khu vực miền núi
1Tưới tiêu bằng động lực
aTưới, tiêu chủ động1.811.000
bTạo nguồn tưới, tiêu905.500
2Tưới tiêu bằng trọng lực
aTưới, tiêu chủ động1.267.000
bTạo nguồn tưới, tiêu506.800
IICác xã còn lại
1Tưới tiêu bằng động lực
aTưới, tiêu chủ động1.409.000
bTạo nguồn tưới, tiêu704.500
2Tưới tiêu bằng trọng lực
aTưới, tiêu chủ động986.000
bTạo nguồn tưới, tiêu394.400

a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.

b) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.

c) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.

d) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.

2. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông:

TTVùng và biện pháp công trìnhGiá (đồng/ha/vụ)
ICác xã thuộc khu vực miền núi
1Tưới tiêu bằng động lực
aTưới, tiêu chủ động724.400
bTạo nguồn tưới, tiêu362.200
2Tưới tiêu bằng trọng lực
aTưới, tiêu chủ động506.800
bTạo nguồn tưới, tiêu202.720
IICác xã còn lại
1Tưới tiêu bằng động lực
aTưới, tiêu chủ động563.600
bTạo nguồn tưới, tiêu281.800
2Tưới tiêu bằng trọng lực
aTưới, tiêu chủ động394.400
bTạo nguồn tưới, tiêu157.760

a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.

b) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.

c) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.

d) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.

3. Biểu giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo Biểu sau:

TTCác đối tượng dùng nướcĐơn vịThu theo các biện pháp công trình
Bơm điệnHồ đập, kênh cống
1Cấp nước cho chăn nuôiđồng/m^{3}1.320900
2Cấp nước để nuôi trồng thủy sảnđồng/m^{3}840600
đồng/m^{2} mặt thoáng/năm250
3Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệuđồng/m^{3}1.020840

a) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu mức giá đối với cấp nước nêu trên.

b) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm quy định tại Biểu giá khoản 1, Điều 2 của Quyết định này.

4. Biểu giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị được tính theo Biểu sau:

TTVùng và biện pháp công trìnhGiá (đồng/ha/vụ)
1Các xã thuộc khu vực miền núi
aTiêu, thoát nước bằng động lực90.550
bTiêu, thoát nước bằng trọng lực63.350
2Các xã còn lại
aTiêu, thoát nước bằng động lực70.450
bTiêu, thoát nước bằng trọng lực49.300

5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định trên là giá không có thuế giá trị gia tăng.

6. Các xã, thị trấn thuộc khu vực miền núi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận từ ngày 01/01/2021 đến ngày 03/6/2021 áp dụng theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 và Quyết định số 103/QĐ-TTg ngày 22/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ; từ ngày 04/6/2021 đến hết ngày 31/12/2021 áp dụng theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ.

(Kèm theo danh sách các xã, thị trấn thuộc khu vực miền núi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận)