vanban.org

Quyết định số 94/2021/QĐ-UBND Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2021

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 97/2023/QĐ-UBND · 31/12/2023
Ninh Thuận Ban hành 30/12/2021 Hiệu lực 09/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 94/2021/QĐ-UBND Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2021 · 94/2021/QĐ-UBND
10/01/202497/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/01/2022Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/01/2024 — Văn thư vanban.org

Ủy ban nhân dân
Tỉnh Ninh Thuận
30-12-2021 16:47:49
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2021/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 30 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2021

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6
năm 2015
;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020
;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật
;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016 ngày 14
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử
dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Thực hiện Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của
Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021;

Căn cứ Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2021
của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2021;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại
Tờ trình số 397/TTr-SNNPTNT ngày 22 tháng 12 năm 2021 và Báo cáo thẩm
dịnh số 2879/BC-STP ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Giám đốc Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2021.

2. Đối tượng áp dụng

Chủ sở hữu, chủ quản lý công trình thủy lợi; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến khai thác công trình thủy lợi, sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

TTVùng và biện pháp công trìnhGiá (đồng/ha/vụ)
ICác xã thuộc khu vực miền núi
1Tưới tiêu bằng động lực
aTưới, tiêu chủ động1.811.000
bTạo nguồn tưới, tiêu905.500
2Tưới tiêu bằng trọng lực
aTưới, tiêu chủ động1.267.000
bTạo nguồn tưới, tiêu506.800
IICác xã còn lại
1Tưới tiêu bằng động lực
aTưới, tiêu chủ động1.409.000
bTạo nguồn tưới, tiêu704.500
2Tưới tiêu bằng trọng lực
aTưới, tiêu chủ động986.000
bTạo nguồn tưới, tiêu394.400

a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.

b) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.

c) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.

d) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.

2. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông:

TTVùng và biện pháp công trìnhGiá (đồng/ha/vụ)
ICác xã thuộc khu vực miền núi
1Tưới tiêu bằng động lực
aTưới, tiêu chủ động724.400
bTạo nguồn tưới, tiêu362.200
2Tưới tiêu bằng trọng lực
aTưới, tiêu chủ động506.800
bTạo nguồn tưới, tiêu202.720
IICác xã còn lại
1Tưới tiêu bằng động lực
aTưới, tiêu chủ động563.600
bTạo nguồn tưới, tiêu281.800
2Tưới tiêu bằng trọng lực
aTưới, tiêu chủ động394.400
bTạo nguồn tưới, tiêu157.760

a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.

b) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.

c) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.

d) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.

3. Biểu giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo Biểu sau:

TTCác đối tượng dùng nướcĐơn vịThu theo các biện pháp công trình
Bơm điệnHồ đập, kênh cống
1Cấp nước cho chăn nuôiđồng/m^{3}1.320900
2Cấp nước để nuôi trồng thủy sảnđồng/m^{3}840600
đồng/m^{2} mặt thoáng/năm250
3Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệuđồng/m^{3}1.020840

a) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu mức giá đối với cấp nước nêu trên.

b) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm quy định tại Biểu giá khoản 1, Điều 2 của Quyết định này.

4. Biểu giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị được tính theo Biểu sau:

TTVùng và biện pháp công trìnhGiá (đồng/ha/vụ)
1Các xã thuộc khu vực miền núi
aTiêu, thoát nước bằng động lực90.550
bTiêu, thoát nước bằng trọng lực63.350
2Các xã còn lại
aTiêu, thoát nước bằng động lực70.450
bTiêu, thoát nước bằng trọng lực49.300

5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định trên là giá không có thuế giá trị gia tăng.

6. Các xã, thị trấn thuộc khu vực miền núi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận từ ngày 01/01/2021 đến ngày 03/6/2021 áp dụng theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 và Quyết định số 103/QĐ-TTg ngày 22/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ; từ ngày 04/6/2021 đến hết ngày 31/12/2021 áp dụng theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ.

(Kèm theo danh sách các xã, thị trấn thuộc khu vực miền núi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận)

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan, chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung:

a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt công trình tạo nguồn tưới từ bậc 2 trở lên;

b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt diện tích sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh;

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này.

2. Giao Sở Tài chính căn cứ giá ban hành tại Quyết định này chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh vào dự toán chi ngân sách tỉnh theo đúng quy định hiện hành.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Kiểm tra, rà soát diện tích và xác nhận diện tích sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được nhà nước hỗ trợ trong bảng kê do đơn vị quản lý thủy nông lập;

b) Tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được nhà nước hỗ trợ; kiểm tra, rà soát và gửi Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trong dự toán ngân sách Nhà nước.

c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với đơn vị quản lý thủy nông để lập bảng kê đối tượng và diện tích sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được tưới nước, tiêu nước được nhà nước hỗ trợ theo quy định.

4. Đơn vị quản lý thủy nông

a) Lập hồ sơ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

b) Tổ chức thực hiện niêm yết giá, công khai thông tin về giá theo quy định pháp luật về giá;

c) Lập dự toán kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được nhà nước hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ khác báo cáo cơ quan có thẩm quyền giao kế hoạch;

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 04 năm 2022 và được áp dụng cho cả năm ngân sách 2021.

2. Đối với giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi khác quy định tại mục 1, 2, 5, 6, 7, 8 trong biểu giá quy định tại Khoản 2, Điều 3 Quyết định số 134/2017/QĐ-UBND ngày 11/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận tiếp tục thực hiện đến khi cấp có thẩm quyền quy định giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi khác mới thay thế. Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND ngày 28/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2019-2020 và các nội dung khác tại Quyết định số 134/2017/QĐ-UBND ngày 11/12/2017 quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DANH SÁCH CÁC XÃ, THỊ TRẤN THUỘC KHU VỰC
MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

(Kèm theo Quyết định số 94 /2021/QĐ-UBND ngày 30 / 12 / 2021
của UBND tỉnh Ninh Thuận)

1. Danh sách các xã, thị trấn thuộc khu vực miền núi trên địa bàn
tỉnh Ninh Thuận từ ngày 01/01/2021 đến ngày 03/6/2021 áp dụng theo
Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 và Quyết định số 103/QĐ-TTg
ngày 22/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ

TTTên huyện, thành phố trực thuộc tỉnhTên xã, thị trấnThuộc khu vực
IHUYỆN BÁC ÁI09 xã
1Xã Phước BìnhIII
2Xã Phước HòaIII
3Xã Phước ThànhIII
4Xã Phước ĐạiIII
5Xã Phước TiếnIII
6Xã Phước ThắngIII
7Xã Phước TrungIII
8Xã Phước ChínhIII
9Xã Phước TânIII
IIHUYỆN NINH HẢI02 xã
1Xã Vĩnh HảiII
2Xã Xuân HảiII
IIIHUYỆN NINH PHƯỚC08 xã, thị trấn
1Xã Phước TháiII
2Xã Phước VinhII
3Xã Phước ThuậnII
4Xã An HảiII
5Xã Phước HậuII
6Xã Phước HữuII
7Thị trấn Phước DânII
8Xã Phước SơnII
IVHUYỆN THUẬN BẮC05 xã
1Xã Lợi HảiII
2Xã Công HảiII
TTTên huyện, thành phố trực thuộc tỉnhTên xã, thị trấnThuộc khu vực
3Xã Bắc SơnIII
4Xã Phước KhángIII
5Xã Phước ChiếnIII
VHUYỆN NINH SƠN07 xã
1Xã Lâm SơnII
2Xã Lương SơnII
3Xã Quảng SơnII
4Xã Mỹ SơnII
5Xã Nhơn SơnII
6Xã Hòa SơnIII
7Xã Ma NớiIII
VIHUYỆN THUẬN NAM05 xã
1Xã Phước MinhII
2Xã Nhị HàII
3Xã Phước NinhII
4Xã Phước NamII
5Xã Phước HàIII
VIITHÀNH PHỐ PHAN RANG-THÁP CHÀM01 xã
1Xã Thành HảiI

2. Danh sách các xã, thị trấn thuộc khu vực miền núi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận từ ngày 04/6/2021 đến hết ngày 31/12/2021 áp dụng theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ.

TTTên huyện, thành phố trực thuộc tỉnhTên xã, thị trấnThuộc khu vực
IHUYỆN BÁC ÁI09 xã
1Xã Phước BìnhIII
2Xã Phước HòaIII
3Xã Phước ThànhIII
4Xã Phước ĐạiIII
5Xã Phước TiếnIII
6Xã Phước ThắngIII
7Xã Phước TrungIII
8Xã Phước ChínhIII
TTTên huyện, thành phố trực thuộc tỉnhTên xã, thị trấnThuộc khu vực
9Xã Phước TânIII
IIHUYỆN NINH HẢI01 xã
1Xã Xuân HảiI
IIIHUYỆN NINH PHƯỚC05 xã, thị trấn
1Xã Phước TháiI
2Xã Phước HậuI
3Xã Phước HữuI
4Xã Phước HảiI
5Thị trấn Phước DânI
IVHUYỆN THUẬN BẮC05 xã
1Xã Lợi HảiII
2Xã Công HảiI
3Xã Bắc SơnIII
4Xã Phước KhángIII
5Xã Phước ChiếnIII
VHUYỆN NINH SƠN05 xã
1Xã Lâm SơnI
2Xã Lương SơnI
3Xã Nhơn SơnI
4Xã Mỹ SơnIII
5Xã Ma NớiIII
VIHUYỆN THUẬN NAM03 xã
1Xã Phước NinhI
2Xã Phước NamI
3Xã Phước HàIII
Mục lục Bấm để đi tới điều