vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp — Quyết định 93/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2025 Thay thế: 04/2025/QĐ-UBND · 22/01/2025
Thừa Thiên Huế Ban hành 30/12/2016 Hiệu lực 10/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Huế · 16/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn thành phố Huế trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 93/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập · 93/2016/QĐ-UBND
10/02/202504/2025/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 10/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 93/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1. Các cơ quan chức năng chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp trong phạm vi chức năng quản lý của mình; mỗi doanh nghiệp có một mã số doanh nghiệp duy nhất tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được sử dụng lại sau khi chấm dứt. Cơ quan chức năng sử dụng mã số doanh nghiệp từ Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp để thuận lợi việc kết nối dữ liệu từ các cơ quan liên quan.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp toàn tỉnh bao gồm:

a) Thông tin đăng ký doanh nghiệp theo khoản 1 điều 7 Quy định này từ Sở Kế hoạch và Đầu tư;

b) Thông tin về tình hình hoạt động và nộp thuế của doanh nghiệp theo báo cáo tài chính từ Cục Thuế;

c) Thông tin về tình hình thuê đất, chấp hành pháp luật về đất đai từ Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp;

d) Thông tin tình hình quản lý và sử dụng lao động của doanh nghiệp từ Sở Lao động, Thương binh và Xã hội;

đ) Thông tin xuất nhập khẩu của doanh nghiệp từ Sở Công thương và Cục Hải quan tỉnh;

e) Thông tin về đăng ký bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp từ Bảo Hiểm xã hội tỉnh;

g) Các thông tin khác theo quy định pháp luật.

3. Định kỳ hàng tháng, cơ quan chức năng thực hiện công khai thông tin nêu tại Khoản 2 Điều này của doanh nghiệp trên Trang thông tin điện tử của cơ quan mình với các nội dung công khai theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Đồng thời cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp toàn tỉnh.