vanban.org

Điều 17. Sở Kế hoạch và Đầu tư — Quyết định 93/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2025 Thay thế: 04/2025/QĐ-UBND · 22/01/2025
Thừa Thiên Huế Ban hành 30/12/2016 Hiệu lực 10/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Huế · 16/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn thành phố Huế trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 93/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập · 93/2016/QĐ-UBND
10/02/202504/2025/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 10/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 93/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Cập nhật cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp của tỉnh vào hệ thống cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp quốc gia; chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý đăng ký kinh doanh - Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan chuẩn hóa dữ liệu và số hóa thông tin tài liệu hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp; quản lý, tổ chức thực hiện cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp cho các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.

2. Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp toàn tỉnh; lập dự toán chi phí xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp toàn tỉnh gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định.

3. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; thực hiện việc chuyển đổi dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về đăng ký kinh doanh tại địa phương sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; Phối hợp với Cục Thuế tỉnh trong việc trao đổi, rà soát các thông tin, dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình truyền, nhận dữ liệu để đảm bảo thống nhất và đồng bộ dữ liệu giữa hai ngành.

4. Cung cấp cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp theo Khoản 1 Điều 7 Quy chế này.

5. Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp theo định kỳ hoặc đột xuất; chủ trì hoặc đề nghị các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra doanh nghiệp. 

Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thu hồi Quyết định chủ trương đầu tư theo quy định. 

6. Hàng năm, xây dựng kế hoạch hậu kiểm doanh nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tiến hành thực hiện; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, cá nhân và tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật.

7. Phối hợp với Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh, cơ quan chuyên ngành và địa phương tiến hành kiểm tra, thanh tra đột xuất các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

8. Xem xét việc tạm dừng cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ra thông báo tạm ngừng kinh doanh đối với những doanh nghiệp đăng ký, hoạt động tại những địa điểm có công trình vi phạm về xây dựng, đang bị xử lý vi phạm khi có ý kiến bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc của Chánh Thanh tra Sở Xây dựng.

9. Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành thực hiện quy định của Quy chế này và các quy định khác có liên quan của pháp luật. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

10. Là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm tham mưu, tổng hợp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh. Định kỳ báo cáo thông tin về doanh nghiệp trên địa bàn với Bộ Kế hoạch và Đầu t¬ư, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Hàng năm, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả công tác phối hợp quản lý doanh nghiệp.