Điều 17. Chi ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).
1. Việc lập, chấp hành, kế toán và quyết toán ngân sách xã thực hiện theo Thông tư số 60/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã, Thông tư số 146/2011/TT-BTC ngày 26/10/2011 về Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Ngân sách và Tài chính xã ban hành kèm theo Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2014. UBND cấp xã căn cứ quyết định của UBND cấp huyện về giao nhiệm vụ thu chi ngân sách, trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách và phương án phân bổ dự toán chi thường xuyên, gửi KBNN nơi đơn vị giao dịch làm căn cứ thanh toán và kiểm soát chi.
2. Dự toán chi ngân sách xã đã cân đối kinh phí thực hiện các khoản chi: Lương hưu và BHYT cho cán bộ xã nghỉ hưu theo Nghị định số 73/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ; chế độ phụ cấp công vụ theo Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2012 của Chính phủ; chế độ thù lao đối với người nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách đứng đầu hội đặc thù theo Quyết định số 30/2011/QĐ-TTg ngày 01/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ; Kinh phí chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Nghệ An nhân dịp Tết Nguyên đán hàng năm theo Quyết định số 4719/QĐ-UBND ngày 03/11/2011 của UBND tỉnh; Chi thực hiện Luật Dân quân, tự vệ (trừ trang phục); chi thực hiện Pháp lệnh công an xã (trừ trang phục); sinh hoạt phí HĐND xã; tiền lương cho cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; phụ cấp cán bộ không chuyên trách, Thường vụ xã và 6 trưởng đoàn thể thôn, xóm, bản theo Nghị quyết HĐND tỉnh và Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của UBND tỉnh; Chi hỗ trợ đối với cộng tác viên kiêm nhiệm làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em ở xóm, khối, bản theo Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 23/5/2012 của UBND tỉnh; chi hoạt động của chi bộ trực thuộc theo Quyết định số 99-QĐ/TW (bao gồm kinh phí đại hội Đảng); chi khuyến học; trung tâm học tập cộng đồng; và các khoản phụ cấp khác theo quy định của nhà nước. BHXH, BHYT, KPCĐ cho cán bộ, công chức xã, đại biểu HĐND xã không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách được tính bằng mức năm 2011; Kinh phí Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa Khu dân cư thực hiện theo Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19/10/2010 của Bộ Tài chính.
Dự toán ngân sách cấp xã năm 2015 chưa bao gồm kinh phí tăng thêm do xếp ngạch, bậc lương cán bộ xã có trình độ lý luận chính trị theo văn bản số 3692-CV/BTCTW ngày 31/10/2012, số 7120-CV/BTCTW ngày 28/7/2014 của Ban Tổ chức Trung ương và Hướng dẫn liên ngành của Sở Nôi vụ và Sở Tài chính.
3. Thực hiện cấp bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện, cấp xã kinh phí thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng cao có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ.
UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thẩm định và tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách báo cáo Sở Tài chính để Sở Tài chính thông báo bổ sung có mục tiêu cho các huyện.
4. UBND cấp huyện không được bố trí dự phòng ngân sách cấp huyện, cấp xã thấp hơn so với dự toán của tỉnh giao.
5. Bộ phận Tài chính - kế toán xã, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện và Kho bạc nhà nước nơi giao dịch thực hiện công tác kế toán, lập báo cáo kế toán chi ngân sách xã theo chế độ hiện hành.