Điều 13. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội.
- Đối với kinh phí chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật và Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng TNXP hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 và gia đình có 02 con trở lên bị nhiễm chất độc hoá học theo Quyết định số 16/2004/QĐ-TTg ngày 05/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ:
+ Đối với các trung tâm cấp bảo trợ xã hội, nhà xã hội thuộc tỉnh quản lý: đã bố trí trong dự toán chi thường xuyên của đơn vị.
+ Đối với cấp huyện: Để đảm bảo sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, chi trả kịp thời cho các đối tượng hưởng chính sách bảo trợ xã hội thực hiện cấp bổ sung có mục tiêu qua ngân sách huyện.
Trên cơ sở báo cáo nhu cầu của các đơn vị, giao Sở Tài chính thẩm định, tham mưu UBND tỉnh bổ sung kinh phí cho các huyện, thành phố, thị xã, các đơn vị. Đồng thời, giao Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu kinh phí báo cáo Bộ Tài chính thẩm định và cấp bổ sung kinh phí còn thiếu trong năm.
Giao Sở Lao động Thương binh và Xã hội chỉ đạo UBND các huyện, thành phố, thị xã, UBND các xã, phường, thị trấn, người đứng đầu cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tổ chức rà soát, xét chuyển và quyết định mức và hệ số trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 5, Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
- Chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND ngày 21/8/2008 của UBND tỉnh: giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, Sở Tài chính và các ngành, các cấp liên quan tổng hợp đối tượng, tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện.
- Kinh phí thực hiện đề án phát triển nghề công tác xã hội thực hiện theo Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 25/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 3554/QĐ-UBND ngày 05/9/2011 của UBND tỉnh: Giao Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện.
- Kinh phí thực hiện Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2012 - 2015 theo Quyết định số 1215/QĐ-TTg ngày 22/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 140/QĐ-UBND ngày 13/01/2012 UBND tỉnh Nghệ An: Giao Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện.
- Đối với kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các Hội thực hiện theo Thông tư số 01/2011/TT-BTC ngày 06/01/2011 của Bộ Tài chính về Quy định việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho hội có hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao; việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của hội; quản lý việc tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức nước ngoài cho hội, Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 24/8/2012 của UBND tỉnh về việc phân cấp, hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các Hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Nghệ An.