vanban.org

Điều 7. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định như sau: — Quyết định 93/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2014 Thay thế: 52/2014/QĐ-UBND · 05/12/2014
Bình Thuận Ban hành 30/11/2006 Hiệu lực 10/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất; việc xác định diện tích đất ở; diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 54/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định giấy tờ khác về quyền sử dụng đất; hạn mức giao đất, hạn mức công nhận, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 33/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 52/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 93/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định hạn mức giao đất; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 93/2006/QĐ-UBND
15/12/201452/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/12/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 93/2006/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định như sau:

1. Trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định không quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở được quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quy định này nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng; trường hợp có diện tích lớn hơn thì phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định thửa đất ở  được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

2. Trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo các quy định dưới đây, nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng; trường hợp có diện tích lớn hơn thì phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định thửa đất ở được xác định theo hiện trạng sử dụng đất:

a) Các phường thuộc thành phố Phan Thiết và thị xã La Gi:

- Hộ gia đình có từ 5 nhân khẩu trở lên: Không quá 400 m2;

- Hộ gia đình có đến 4 nhân khẩu: Không quá 300 m2.

b) Các thị trấn thuộc các huyện trong tỉnh:

- Hộ gia đình có từ 5 nhân khẩu trở lên: Không quá 500m2;

- Hộ gia đình có đến 4 nhân khẩu: Không quá 400 m2.

c) Các xã đồng bằng:

- Hộ gia đình có từ 5 nhân khẩu trở lên: Không quá 600 m2;

- Hộ gia đình có đến 4 nhân khẩu: Không quá 500 m2.

d) Các xã trung du:

- Hộ gia đình có từ 5 nhân khẩu trở lên: Không quá 700 m2;

- Hộ gia đình có đến 4 nhân khẩu: không quá 600 m2.

đ) Các xã miền núi:

- Hộ gia đình có từ 5 nhân khẩu trở lên: Không quá 800 m2;

- Hộ gia đình có đến 4 nhân khẩu: Không quá 700 m2.

e) Các xã ở huyện Phú Quý:

- Hộ gia đình có từ 5 nhân khẩu trở lên: Không quá 600 m2;

- Hộ gia đình có đến 4 nhân khẩu: Không quá 400 m2.