vanban.org

Điều 4. Hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở tại nông thôn, như sau: — Quyết định 93/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2014 Thay thế: 52/2014/QĐ-UBND · 05/12/2014
Bình Thuận Ban hành 30/11/2006 Hiệu lực 10/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất; việc xác định diện tích đất ở; diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 54/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định giấy tờ khác về quyền sử dụng đất; hạn mức giao đất, hạn mức công nhận, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 33/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 52/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 93/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định hạn mức giao đất; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 93/2006/QĐ-UBND
15/12/201452/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/12/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 93/2006/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở tại nông thôn, như sau:

1. Các xã đồng bằng: Không quá 300 m2.

2. Các xã trung du, miền núi: Không quá 400 m2.

3. Các xã thuộc huyện Phú Quý: Không quá 7849 m2.