vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền thu hồi tài sản Nhà nước — Quyết định 92/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/01/2019
Đồng Nai Ban hành 30/12/2009 Hiệu lực 01/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 92/2009/QĐ-UBND Ban hành thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai · 92/2009/QĐ-UBND
01/01/2010Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước · 10/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 92/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền thu hồi tài sản Nhà nước

1. Các trường hợp thu hồi tài sản Nhà nước

a) Tài sản Nhà nước là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất bị bỏ trống hoặc không sử dụng quá 12 tháng; quyền sử dụng đất được giao để thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mà tiến độ sử dụng đất bị chậm phải thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đầu tư, xây dựng.

b) Tài sản Nhà nước đã trang bị cho các cơ quan Nhà nước, cá nhân không đúng tiêu chuẩn, định mức; tài sản Nhà nước bị sử dụng sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức, chế độ, cho thuê hoặc sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác.

c) Tài sản Nhà nước đã trang bị cho cơ quan Nhà nước quản lý, sử dụng mà cơ quan đó không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác nhưng cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản không đề nghị điều chuyển hoặc bán tài sản.

d) Cơ quan Nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước.

đ) Các trường hợp cần thiết khác theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2. Thẩm quyền thu hồi tài sản Nhà nước

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính

- Tài sản là nhà đất, phương tiện vận tải.

- Tài sản khác (trừ nhà đất, phương tiện vận tải) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên.

Ngoài ra, trong trường hợp phát hiện tài sản Nhà nước của cơ quan Nhà nước thuộc Trung ương quản lý đặt tại địa phương bị sử dụng sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức, chế độ do Nhà nước quy định, cho thuê hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh khác, Chủ tịch UBND tỉnh kiến nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định thu hồi theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ.

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi

Tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 7849 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng (trừ nhà đất, phương tiện vận tải).

c) Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh trong phạm vi quản lý thu hồi tài sản có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 7849 triệu đồng (trừ nhà đất, phương tiện vận tải).

3. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản Nhà nước thực hiện theo Điều 14, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ.