vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản Nhà nước — Quyết định 92/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/01/2019
Đồng Nai Ban hành 30/12/2009 Hiệu lực 01/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 92/2009/QĐ-UBND Ban hành thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai · 92/2009/QĐ-UBND
01/01/2010Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước · 10/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 92/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản Nhà nước

1. Các trường hợp bán tài sản Nhà nước

a) Cơ quan Nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản không có nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác mà không xử lý theo phương thức thu hồi hoặc điều chuyển tài sản.

b) Việc sử dụng tài sản Nhà nước không có hiệu quả, bao gồm:

- Hiệu suất sử dụng tài sản thấp (trừ tài sản chuyên dùng);

- Cơ quan Nhà nước đã được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên.

c) Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

d) Phải thay thế tài sản do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2. Các trường hợp thanh lý tài sản Nhà nước

a) Đã sử dụng vượt quá thời gian sử dụng theo quy định mà không thể tiếp tục sử dụng.

b) Bị hư hỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả.

c) Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

3. Tiêu hủy tài sản Nhà nước

a) Tiêu hủy tài sản Nhà nước là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định xóa bỏ sự tồn tại của tài sản Nhà nước.

b) Tài sản Nhà nước bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật.

4. Thẩm quyền bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản Nhà nước

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định

- Tài sản là nhà đất, phương tiện vận tải.

- Tài sản khác (trừ nhà đất, phương tiện vận tải) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên.

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định tài sản khác (trừ nhà đất, phương tiện vận tải) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 7849 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.

c) Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh trong phạm vi quản lý, quyết định đối với tài sản khác (trừ nhà đất, phương tiện vận tải) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 7849 triệu đồng.

d) Chủ tịch UBND cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh; các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa trong phạm vi quản lý quyết định tài sản khác (trừ nhà đất, phương tiện vận tải) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 50 triệu đồng.

5. Phương thức, trình tự thủ tục bán, thanh lý tài sản Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 20, 21, 22, 23, 24, 27, 28, 29, 30, 31 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ.