Điều 4. Nội dung kiểm tra Đơn yêu cầu.
1. Kiểm tra việc nộp đơn đúng thẩm quyền tiếp nhận đơn của cơ quan Hải quan quy định tại Điều 3 nêu trên.
2. Kiểm tra, đối chiếu giữa bản gốc (nếu có) và bản sao hợp pháp các tài liệu do người nộp đơn nộp và xúât trình cho cơ quan Hải quan nhằm xác định tư cách của người nộp đơn theo quy định của pháp luật bao gồm:
a) Bản gốc hoặc bản sao có xác nhận công chứng và của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền các tài liệu được coi là chứng cứ chứng minh chủ thể quyền theo quy định tại khoản 1,2,3 Điều 24 Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2006.
b) Trường hợp người nộp đơn là tổ chức, cá nhân được chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, được thừa kế, kế thừa đối tượng quyền sở hữu trí tuệ; Bản gốc hoặc bản sao hợp pháp hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu đối tượng quyền sở hữu trí tụê, hợp đồng sử dụng đối tượng quyền sở hữu trí tuệ hoặc văn bản xác nhận quyền thừa kế, quyền thừa kế đối tượng quyền sở hữu trí tuệ; Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng sử dụng đối tượng quyền sở hữu trí tuệ (trong trường hợp chuyển việc giao đã được ghi nhận trong Văn bằng bảo hộ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu đối tượng quyền sở hữu trí tuệ).
c) Trường hợp người nộp đơn thông qua người đại diện theo uỷ quyền: Giấy uỷ quyền hoặc hợp đồng uỷ quyền.
d) trường hợp người nộp đơn thông qua người đại diện theo pháp luật: Các giấy tờ chứng minh tư cách của người đại diện theo pháp luật.
3. Xác định Đơn yêu cầu đã làm theo mẫu quy định (mẫu số 02/SHTT, 03/SHTT) và có đủ thông tin theo yêu cầu.
4. Xác định các tài liệu, mẫu vật, hiện vật (hoặc ảnh chụp) do người nộp đơn cung cấp có đầy đủ xác định hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm các tài liệu như sau:
a) Đối với Đơn yêu cầu kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hoá có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:
- Bản mô tả chi tiết hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm ảnh chụp (nếu có), các đặc điểm phân biệt hàng thật với hàng xâm phạm bản quyền;
- Danh sách những người xuất khẩu, nhập khẩu hợp pháp hàng hoá có yêu cầu giám sát;
- Danh sách những người có khả năng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
- Phương thức xuất khẩu, nhập khẩu và những thông tin khác liên quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá xâm phạm quyền (nếu có);
b) Đối với Đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữ trí tuệ;
- Danh sách tên, địa chỉ người xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá (nếu có):
- Các thông tin dự đoán về thời gian và địa điểm làm thủ tục xuất, nhập khẩu đối với lô hàng bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
- Bản mô tả chi tiết, mẫu hàng hoá hoặc ảnh chụo hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
- Kết quả giám định của các tổ chức giám định về sở hữu trí tuệ đối với chứng cứ ban đầu.
c) Trường hợp Đơn yêu cầu giám sát, phát hiện hàng hoá giả mạo nhãn hiệu đã được chấp nhận, khi người nộp đơn có yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan không yêu cầu người nộp đơn phải nộp các tài liệu có liên quan đến việc kiểm tra của cơ quan Hải quan quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Kiểm tra tài kiệu chúng minh đã nộp các khoản đảm bảo theo quy định tại khoản 2, Điều 217, Luật sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH10 đối với trường hợp tiếp nhận Đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ.
6. Đối với các tài liệu nêu tại điểm a, b, khoản 2. Điều này, sau khi kết thúc việc kiểm tra, cơ quan hải quan có trách nhiệm trả lại người nộp đơn bản gốc (nếu có) và lưu hồ sơ vụ việc bản sao có liên quan.