vanban.org

Điều 4. Tổ chức thực hiện: — Quyết định 915/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/07/2016 Thay thế: 2480/2016/QĐ-UBND · 08/07/2016
Thanh Hóa Ban hành 21/03/2013 Hiệu lực 31/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 2480/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định tiêu chí giao kế hoạch vốn thực hiện cơ chế khuyến khích phát triển giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020 · 2480/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 915/2013/QĐ-UBND Ban hành chính sách khuyến khích phát triến giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013-2015. · 915/2013/QĐ-UBND
18/07/20162480/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/03/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 2532/2008/QĐ-UBND Về cơ chế khuyến khích phát triển giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2008 - 2012 · 2532/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 915/2013/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chức thực hiện:

1. Hàng năm, vào tháng 9, UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn cho năm sau, nêu rõ các công trình, dự án đề nghị hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên gửi Sở Giao thông Vận tải tổng hợp.

2. Trên cơ sở nguồn vốn ngân sách bố trí cho hỗ trợ phát triển giao thông nông thôn hàng năm và kế hoạch của UBND cấp huyện, Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch vốn hỗ trợ cho UBND cấp huyện.

3. Trong phạm vi chỉ tiêu kế hoạch vốn được hỗ trợ, UBND cấp huyện tổ chức thực hiện theo đúng kế hoạch vốn hỗ trợ cho các công trình đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và định kỳ báo kết quả thực hiện về Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan theo quy định.

4. Sở Tài chính có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các huyện và các chủ đầu tư thực hiện việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí khuyến khích phát triển giao thông nông thôn theo quy định hiện hành.

5. Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các ngành liên quan có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các dự án có vốn hỗ trợ để bảo đảm tiến độ và chất lượng. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình và kết quả thực hiện với UBND tỉnh.

6. UBND cấp huyện, cấp xã và các chủ đầu tư công trình có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, tổ chức thực hiện các dự án, công trình đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả và thực hiện thanh, quyết toán công trình theo đúng các quy định hiện hành.