vanban.org

Điều 1. Ban hành cơ chế chính sách khuyến khích phát triển giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2015, với những nội dung như sau: — Quyết định 915/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/07/2016 Thay thế: 2480/2016/QĐ-UBND · 08/07/2016
Thanh Hóa Ban hành 21/03/2013 Hiệu lực 31/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 2480/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định tiêu chí giao kế hoạch vốn thực hiện cơ chế khuyến khích phát triển giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020 · 2480/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 915/2013/QĐ-UBND Ban hành chính sách khuyến khích phát triến giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013-2015. · 915/2013/QĐ-UBND
18/07/20162480/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/03/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 2532/2008/QĐ-UBND Về cơ chế khuyến khích phát triển giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2008 - 2012 · 2532/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 915/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành cơ chế chính sách khuyến khích phát triển giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2015, với những nội dung như sau:

1. Phạm vi áp dụng:

Quyết định này áp dụng đối với các dự án kiên cố hóa mặt đường xã và đường thôn (bản); xây dựng, sửa chữa các cầu nhỏ, đường tràn, cống qua đường, hệ thống rãnh thoát nước trên các tuyến đường huyện, đường xã (theo phân loại đường bộ tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và mở mới đường thôn (bản) trên địa bàn các xã thuộc vùng 3 (theo phân loại vùng tại mục 4 dưới đây).

Không áp dụng đối với các tuyến đường đô thị trên địa bàn thành phố, thị xã; đường nội thị ở vùng 1, vùng 2, vùng 3.

2. Đối tượng hỗ trợ:

2.1. Kiên cố hóa mặt đường xã ở cả 3 vùng;

2.2. Kiên cố hóa mặt đường thôn (bản) ở cả 3 vùng;

2.3. Mở mới đường thôn (bản) ở các xã thuộc vùng 3;

2.4. Sửa chữa, xây dựng mới các công trình bao gồm: cầu nhỏ có chiều dài cầu (tính từ đuôi mố đến đuôi mố) ≤ 30m; đường tràn; cống qua đường, hệ thống rãnh thoát nước trên các tuyến đường huyện, đường xã ở cả 3 vùng, có tổng kinh phí xây dựng ≤ 2,0 tỷ đồng.

3. Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật công trình được hỗ trợ:

Các công trình giao thông được xem xét hỗ trợ phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

3.1. Công trình đường bộ:

a) Đường xã:

- Chiều rộng nền đường: Bnền = 4,0 - 6,5m.

- Chiều rộng mặt đường: Bmặt = 3,0 - 3,5m.

b) Đường thôn (bản):

- Chiều rộng nền đường: Bnền = 3,0 - 5,0m.

- Chiều rộng mặt đường: Bmặt = 2,0 - 3,0m.

Kết cấu mặt đường: Là đá dăm láng nhựa, cấp phối đá dăm láng nhựa, mặt đường nhựa nhũ tương, hoặc mặt đường bê tông xi măng (chiều dày tối thiểu d=16cm, bê tông mác tối thiểu 200#).

3.2. Công trình thoát nước:

a) Công trình cầu:

Cầu xây dựng mới:

- Quy mô: Khổ cầu ≥ 4,0m; chiều dài cầu Lc ≤ 30m, tải trọng thiết kế tối thiểu H13-X60.

- Kết cấu cầu: Cầu bê tông cốt thép, cầu thép, cầu bán vĩnh cửu.

b) Đường tràn: Kết cấu bê tông, bê tông cốt thép hoặc đá hộc xây vữa xi măng.

c) Cống qua đường: Kết cấu bê tông, bê tông cốt thép.

d) Hệ thống rãnh thoát nước: Kết cấu bê tông, bê tông cốt thép hoặc gạch xây vữa xi măng.

4. Phân vùng hỗ trợ:

4.1. Vùng đồng bằng (Vùng 1): Bao gồm các xã thuộc các huyện đồng bằng (trừ các xã miền núi ở các huyện đồng bằng).

4.2. Vùng miền núi (Vùng 2): Bao gồm các xã của 11 huyện miền núi và các xã miền núi của các huyện đồng bằng (trừ những xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 của Chính phủ và những xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã).

4.3. Vùng đặc biệt khó khăn (Vùng 3): Bao gồm những xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 của Chính phủ và những xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã.

5. Mức hỗ trợ:

5.1. Hỗ trợ kiên cố hóa mặt đường và mở đường thôn (bản):

a) Vùng 1:

- Đường xã: Hỗ trợ kiên cố hóa mặt đường        140 triệu đồng/1km.

- Đường thôn (xóm): Hỗ trợ kiên cố hóa mặt đường         100 triệu đồng/1km.

b) Vùng 2:

- Đường xã: Hỗ trợ kiên cố hóa mặt đường        180 triệu đồng/1km.

- Đường thôn (bản): Hỗ trợ kiên cố hóa mặt đường          150 triệu đồng/1km.

c) Vùng 3:

- Đường xã: Hỗ trợ kiên cố hóa mặt đường        200 triệu đồng/1km.

- Đường thôn (bản):

+ Hỗ trợ kiên cố hóa mặt đường                         150 triệu đồng/1km.

+ Mở đường mới: Hỗ trợ 20 triệu đồng/1km để mở đường mới đảm bảo cho xe máy, xe đạp, người đi bộ qua lại và hỗ trợ 100% kinh phí nổ mìn phá đá để mở đường (nếu có).

5.2. Hỗ trợ xây dựng, sửa chữa các công trình: đường tràn, cầu nhỏ, cống, hệ thống thoát nước:

a) Vùng 1:

- Công trình nằm trên đường huyện, đường xã: Hỗ trợ 50% (chi phí xây dựng).

b) Vùng 2:

- Công trình nằm trên đường huyện:        Hỗ trợ 70% (chi phí xây dựng).

- Công trình nằm trên đường xã:             Hỗ trợ 80% (chi phí xây dựng).

c) Vùng 3:

- Công trình nằm trên đường huyện:        Hỗ trợ 80% (chi phí xây dựng).

- Công trình nằm trên đường xã:             Hỗ trợ 90% (chi phí xây dựng).

6. Kinh phí thực hiện:

Kinh phí hỗ trợ khuyến khích phát triển giao thông nông thôn hàng năm được bố trí khoảng 3% tổng thu ngân sách của tỉnh trên địa bàn.