vanban.org

Điều 14. Cơ quan tiếp nhận và đối tượng thực hiện kê khai giá; đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ kê khai giá — Quyết định 91/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Quảng Ngãi Ban hành 31/05/2026 Hiệu lực 31/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 91/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Cơ quan tiếp nhận và đối tượng thực hiện kê khai giá; đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ kê khai giá

1. Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tiếp nhận kê khai giá theo phân công tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này. Cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP.

2. Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã theo nhiệm vụ được phân công tiếp nhận văn bản kê khai giá quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm rà soát, lựa chọn tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật Giá số 16/2023/QH15 trước ngày 05 tháng 01 hàng năm, gửi Sở Tài chính tổng hợp.

3. Sở Tài chính chủ trì, hướng dẫn các Sở quản lý ngành, lĩnh vực rà soát tổng thể để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành Thông báo danh sách kê khai giá thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh, thời gian thực hiện trước ngày 05 tháng 02 hàng năm.

4. Trường hợp trong năm phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh Danh sách kê khai giá thì các Sở quản lý ngành, lĩnh vực gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh sách kê khai giá bổ sung.

5. Giám đốc Sở Y tế thực hiện tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với thiết bị y tế; ban hành Danh sách tổ chức kinh doanh thiết bị y tế thực hiện kê khai giá. Việc ban hành Danh sách tổ chức kinh doanh thiết bị y tế thực hiện kê khai giá, cách thức tiếp nhận và thực hiện kê khai giá thiết bị y tế thực hiện theo quy định tại Phần 5 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 148/2025/NĐ-CP.

6. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ kê khai giá

a) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện kê khai giá trên phạm vi cả nước thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp chưa có quy định thì các Sở quản lý ngành, lĩnh vực tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo thẩm quyền tiếp nhận kê khai giá, đảm bảo phù hợp với yêu cầu công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh.

b) Cơ quan có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.