vanban.org

Điều 7. Quy định mức thưởng đ ối với lĩnh vực Thể thao (tính theo mức lương tối thiểu chung) — Quyết định 91/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2021/QĐ-UBND · 11/05/2021
Nghệ An Ban hành 30/12/2011 Hiệu lực 09/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 91/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về mức thưởng đối với các tập thể, cá nhân đạt thành tích cao trong các kỳ thi Quốc tế, Khu vực quốc tế, Quốc gia, Khu vực quốc gia, cấp tỉnh và các giải thưởng do tỉnh quy định · 91/2011/QĐ-UBND
25/05/202110/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/01/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 91/2011/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy định mức thưởng đ ối với lĩnh vực Thể thao (tính theo mức lương tối thiểu chung)

1. Vận động viên đạt giải tại các giải Vô địch thế giới và Đại hội Olympic:

- Huy chương Vàng: thưởng 40 lần;

- Huy chương Bạc:   thưởng 30 lần;

- Huy chương Đồng: thưởng 20 lần.

2. Vận động viên đạt giải tại giải Vô địch Châu Á (Đại hội thể thao Châu Á - ASIAD, Đại hội thể thao trong nhà Châu Á - INDOOR GAMES):

- Huy chương Vàng: thưởng 30 lần;

- Huy chương Bạc: thưởng 20 lần;

- Huy chương Đồng: thưởng 15 lần.

3. Vận động viên đạt giải tại giải Vô địch Đông Nam Á, Đại hội thể thao Đông Nam Á:

- Huy chương Vàng: thưởng 20 lần;

- Huy chương Bạc:    thưởng 15 lần;

- Huy chương Đồng: thưởng 10 lần.

4. Vận động viên đạt giải tại các cuộc thi đấu Vô địch quốc gia và Đại hội thể dục, thể thao toàn quốc mức thưởng như sau:

- Huy chương Vàng: thưởng 6 lần;

- Huy chương Bạc:    thưởng 4 lần;

- Huy chương Đồng:  thưởng 3 lần.

5. Vận động viên đạt giải tại các giải vô địch trẻ cấp quốc gia, Cúp quốc gia và khu vực quốc gia được thưởng như sau:

5.1. Vận động viên đạt giải tại các giải vô địch trẻ cấp quốc gia (không phân biệt lứa tuổi) và Cúp quốc gia được thưởng như sau:

- Huy chương Vàng: thưởng 3 lần;

- Huy chương Bạc:    thưởng 2 lần;

- Huy chương Đồng:  thưởng 1,5 lần.

5.2. Đối với các giải vô địch trẻ cấp quốc gia quy định theo lứa tuổi, mức thưởng cụ thể như sau:

a) Vận động viên đến dưới 16 tuổi:

- Huy chương Vàng: thưởng 2,5 lần;

- Huy chương Bạc:    thưởng 1,5 lần;

- Huy chương Đồng:  thưởng 1 lần.

b) Vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 21 tuổi:

- Huy chương Vàng: thưởng 3 lần;

- Huy chương Bạc:    thưởng  2 lần;

- Huy chương Đồng:  thưởng 1,5 lần.

5.3. Đối với giải khu vực quốc gia, mức thưởng như sau:

- Huy chương Vàng: thưởng 3 lần;

- Huy chương Bạc:    thưởng 2 lần;

- Huy chương Đồng:  thưởng 1,5 lần.

6. Đối với môn thể thao tập thể:

Mức thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng tương ứng (môn Bóng đá có quy định riêng).

7. Đối với môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi: Số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của Điều lệ giải; mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng.

8. Vận động viên phá kỷ lục:

Ngoài chế độ được hưởng theo mức tương ứng quy định trên, Vận động viên phá kỷ lục được thưởng thêm như sau:

- Phá kỷ lục Thế giới: thưởng thêm 20 lần;

- Phá kỷ lục Châu Á: thưởng thêm 15 lần;

- Phá kỷ lục Đông Nam Á: thưởng thêm 10 lần.

- Phá kỷ lục quốc gia được thưởng thêm 6 lần, phá kỷ lục tại các giải thi đấu Vô địch trẻ quốc gia được thưởng thêm 3 lần.

9. Mức thưởng đối với Huấn luyện viên:

a) Đối với thi đấu cá nhân: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng vận động viên. Tỷ lệ phân chia tiền thưởng được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên được 60%; Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được 40%.

b) Đối với thi đấu tập thể: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được thưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải.

Số lượng huấn luyện viên của các đội được xét thưởng theo mức sau:

- Đối với những đội thuộc những môn có quy định từ 2 đến 5 vận động viên tham gia thi đấu: mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên;

- Đối với những đội thuộc những môn có quy định từ 6 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên;

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 vận động viên trở lên: mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên.

c) Đối với môn thể thao thi đấu đồng đội:

Mức thưởng chung cho Huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên quy định tại điểm b khoản 9 Điều 7 nhân với 50% mức thưởng tương ứng.

10. Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao dành cho người khuyết tật Đông Nam Á, Châu Á, thế giới và các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia: Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 Điều 7.

11. Các giải thể thao cấp tỉnh: mức thưởng tương ứng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6.

12. Quy định về mức thưởng riêng cho môn Bóng đá như sau:

a) Giải vô địch quốc gia:

- Huy chương Vàng: thưởng 1.000 lần;

- Huy chương Bạc:    thưởng 600 lần;

- Huy chương Đồng:  thưởng 300 lần.

b) Giải Cúp quốc gia:

- Huy chương Vàng: thưởng 600 lần;

- Huy chương Bạc:    thưởng 400 lần;

- Huy chương Đồng: thưởng 200 lần.

c) Giải Đại hội TDTT toàn quốc và giải trẻ các lứa tuổi trong hệ thống thi đấu của Liên đoàn Bóng đá:

- Huy chương Vàng: thưởng 300 lần;

- Huy chương Bạc:    thưởng 200 lần;

- Huy chương Đồng: thưởng 100 lần.