vanban.org

Điều 10. Thực hiện kê khai tài sản và thu nhập cá nhân — Quyết định 909/QĐ-TCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/08/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tổng cục Thuế Ban hành 07/08/2009 Hiệu lực 07/08/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 909/QĐ-TCT › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thực hiện kê khai tài sản và thu nhập cá nhân

1. Đối tượng phải kê khai tài sản

Đối tượng phải kê khai tài sản là lãnh đạo cơ quan thuế các cấp, các Ban, đơn vị, Phòng, Đội thuộc cơ quan thuế các cấp:

- Tại Tổng cục Thuế: Tổng cục trưởng, phó Tổng cục trưởng; Trưởng, phó các Ban, đơn vị thuộc Tổng cục Thuế; Trưởng, phó các phòng thuộc các Ban, đơn vị thuộc Tổng cục Thuế.

- Tại Cục Thuế: Cục trưởng, phó Cục trưởng; Trưởng, phó các Phòng thuộc Cục Thuế .

- Tại Chi cục Thuế: Chi cục trưởng, phó Chi cục trưởng; Đội trưởng, Đội phó các Đội thuộc Chi cục Thuế.

Các đối tượng khác theo quy định tại Quyết định số 85/2008/QĐ-TTg ngày 03 tháng 07 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập và các văn bản hướng dẫn thi hành của các cơ quan có thẩm quyền.

2. Tài sản, thu nhập phải kê khai

- Các loại nhà, công trình xây dựng sau:

+ Nhà, công trình xây dựng khác đang thuê hoặc đang sử dụng thuộc sở hữu của Nhà nước.

+ Nhà, công trình xây dựng khác thuộc sở hữu của bản thân, vợ hoặc chồng và con chưa thành niên đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu.

+ Nhà, công trình xây dựng khác thuộc sở hữu của bản thân, vợ hoặc chồng và con chưa thành niên nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu đứng tên người khác.

- Quyền sử dụng đất:

+ Quyền sử dụng đất của bản thân, vợ hoặc chồng và con chưa thành niên đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng.

+ Quyền sử dụng đất của bản thân, vợ hoặc chồng và con chưa thành niên nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đứng tên người khác.

- Tài sản, tài khoản ở nước ngoài của bản thân, vợ hoặc chồng và con chưa thành niên.

- Thu nhập từ mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân trở lên theo quy định của pháp luật. 

- Kim khí quý, đá quý, tiền, sổ tiết kiệm, cổ phiếu, trái phiếu, séc, các công cụ chuyển nhượng khác, mô tô, ô tô, tàu, thuyền và các loại tài sản khác mà giá trị của mỗi loại từ năm mươi triệu đồng trở lên.

3. Trình tự, thủ tục kê khai, tiếp nhận bản kê khai tài sản, thu nhập

- Chậm nhất là ngày 30 tháng 11 hàng năm, người đứng đầu cơ quan thuế chỉ đạo đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ gửi bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu, hướng dẫn và yêu cầu người có nghĩa vụ kê khai thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập.

- Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được bản kê khai tài sản, thu nhập, người có nghĩa vụ kê khai phải thực hiện việc kê khai và nộp bản kê khai tài sản, thu nhập cho đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ.

- Khi tiếp nhận bản kê khai tài sản, thu nhập, người tiếp nhận phải làm giấy giao nhận theo mẫu quy định và ký nhận.

- Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai, đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ phải kiểm tra lại bản kê khai và lưu hồ sơ; trường hợp bản kê khai chưa đúng mẫu quy định thì yêu cầu kê khai lại, thời hạn kê khai lại là năm ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng năm.