vanban.org

Điều 7. Chế độ miễn, giảm chi phí chữa trị, cai nghiện — Quyết định 90/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2016 Thay thế: 17/2016/QĐ-UBND · 05/02/2016
Nghệ An Ban hành 18/12/2012 Hiệu lực 26/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên; người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại các Trung tâm có chức năng cai nghiện và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 17/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 90/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở Chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 90/2012/QĐ-UBND
15/02/201617/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/12/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 82/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ kinh phí cai nghiện ma tuý tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 82/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 90/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chế độ miễn, giảm chi phí chữa trị, cai nghiện

1. Chế độ miễn giảm đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm được xét giảm một phần hoặc miễn toàn bộ chi phí chữa trị, cai nghiện thuộc các trường hợp sau đây:

a) Miễn đóng góp tiền ăn đối với: người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; người chưa thành niên; người bị nhiễm HIV/AIDS; người không có nơi cư trú nhất định.

b) Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo.

2. Chế độ miễn, giảm đối với người bán dâm, người nghiện ma tuý tự nguyện chữa trị, cai nghiện:

a) Miễn đóng góp một lần và hàng tháng đối với: người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; người chưa thành niên; người bị nhiễm HIV/AIDS; người không có nơi cư trú nhất định.

b) Giảm 50% mức đóng góp một lần và hàng tháng trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo.

3. Thủ tục miễn giảm:

a) Đối với người nghiện ma tuý, bán dâm bị áp dụng biện pháp đưa vào chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại các Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội:

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm xác định đối tượng thuộc diện được miễn, giảm bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ghi vào trong quyết định đưa người đi cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm; kèm theo hồ sơ có:

- Xác nhận Ủy ban nhân dân cấp xã đối với đối tượng thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo;

- Xác nhận của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện đối với đối tượng thuộc diện gia đình chính sách người có công với cách mạng;

- Bản phôtô giấy xét nghiệm nhiễm HIV/AIDS đối với đối tượng nhiễm HIV/AIDS; trường hợp bị mất giấy báo kết quả xét nghiệm thì phải có xác nhận cụ thể của cơ sở y tế có thẩm quyền;

- Bản sao Giấy khai sinh đối với đối tượng là người chưa thành niên;

b) Đối với người nghiện ma tuý, bán dâm tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội:

- Kèm theo hồ sơ xin chữa trị, cai nghiện tự nguyện của người bán dâm, người nghiện ma tuý tại các Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội gồm có:

- Xác nhận Ủy ban nhân dân cấp xã đối với đối tượng thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo;

- Xác nhận của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện đối với đối tượng thuộc diện gia đình chính sách người có công với cách mạng;

- Bản phôtô giấy xét nghiệm nhiễm HIV/AIDS đối với đối tượng nhiễm HIV/AIDS; trường hợp bị mất giấy báo kết quả xét nghiệm thì phải có xác nhận cụ thể của cơ sở y tế có thẩm quyền;

- Bản sao Giấy khai sinh (có công chứng) đối với đối tượng là người chưa thành niên;

4. Thẩm quyền giải quyết chế độ miễn, giảm: Giám đốc các Trung tâm căn cứ hồ sơ của các nhóm đối tượng nêu trên để thực hiện chế độ miễn, giảm theo quy định, định kỳ tổng hợp và trình Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thẩm định và báo cáo với Uỷ ban nhân dân tỉnh.