vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm đóng góp — Quyết định 90/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2016 Thay thế: 17/2016/QĐ-UBND · 05/02/2016
Nghệ An Ban hành 18/12/2012 Hiệu lực 26/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên; người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại các Trung tâm có chức năng cai nghiện và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 17/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 90/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở Chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 90/2012/QĐ-UBND
15/02/201617/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/12/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 82/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ kinh phí cai nghiện ma tuý tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 82/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 90/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm đóng góp

1. Đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm:

Người nghiện ma tuý, người bán dâm bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm hoặc gia đình của người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm có trách nhiệm đóng góp một phần tiền ăn với mức 450.000 đồng/người/tháng (trừ trường hợp được miễn giảm tại Điều 7 của Quy định này).

2. Đối với người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm phải đóng góp các khoản chi phí như sau:

a) Mức đóng góp một lần cho cả đợt cai nghiện, chữa trị: 1.450.000 đồng; gồm các khoản:

- Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường khác, tiền xét nghiệm tìm chất ma tuý và các xét nghiệm khác: 650.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định;

- Tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định;

- Tiền mua đồng phục: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định;

- Tiền học văn hoá, học nghề (nếu bản thân đối tượng có nhu cầu): Mức nộp tùy thuộc nhóm nghề và chi phí thực tế từng thời điểm đảm bảo thu đủ bù chi.

b) Mức đóng góp hàng tháng 1.250.000 đồng/người/tháng, gồm:

- Tiền ăn: 900.000 đồng/người/tháng;

- Tiền điện, nước, vệ sinh: 70.000 đồng/người/tháng;

- Sinh hoạt văn thể: 30.000 đồng/người/tháng;

- Chi phí phục vụ, quản l‎‎ý: 200.000 đồng/người/tháng;

- Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 50.000 đồng/người/tháng.