vanban.org

Điều 18. Thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, UBTV Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ — Quyết định 90/2007/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2017/TT-BNNPTNT · 29/05/2017 Thay thế: 72/2010/TT-BNNPTNT · 31/12/2010
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 09/11/2007 Hiệu lực 07/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 90/2007/QĐ-BNN Ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 90/2007/QĐ-BNN
Quyết định số 26/2006/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật · 26/2006/QĐ-BTS
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 90/2007/QĐ-BNN › Chương II › Mục 3 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, UBTV Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

1. Chuẩn bị hồ sơ thẩm định

a) Đơn vị chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ thẩm định gửi Bộ Tư pháp thẩm định theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 16 tháng 12 năm 2002 và Nghị định số 161/2005/NĐ-CP và Quyết định số 05/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;

b) Vụ Pháp chế có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn đơn vị chủ  trì chuẩn bị hồ sơ thẩm định.

2. Hồ sơ thẩm định gồm có:

a) Công văn của Bộ đề nghị thẩm định dự thảo văn bản;

b) Dự thảo Tờ trình về dự án, dự thảo về việc ban hành văn bản và nêu rõ sự cần thiết, quá trình soạn thảo, nội dung chính của văn bản, những vấn đề có ý kiến khác nhau, giải trình tiếp thu ý kiến;

c) Dự án, dự thảo được Bộ trưởng quyết định trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

d) Tổng hợp ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương về dự án, dự thảo, kèm theo bản sao các ý kiến góp ý;

đ) Bản thuyết minh chi tiết về dự án, dự thảo và kèm theo dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có).

3. Số lượng hồ sơ gửi thẩm định là mười (10) bộ.

4. Trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định

a) Đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản chịu trách nhiệm lập Hồ sơ gửi thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều này và trình lãnh đạo Bộ dự thảo công văn gửi Bộ Tư pháp đề nghị thẩm định; nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý dự án, dự thảo, đồng thời giải trình bằng văn bản việc tiếp thu ý kiến thẩm định;

b) Vụ Pháp chế có trách nhiệm phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định.