Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn". — Quyết định 90/2007/QĐ-BNN
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2009
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 17/07/2017
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2017/TT-BNNPTNT · 29/05/2017
Thay thế: 72/2010/TT-BNNPTNT · 31/12/2010
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
17/07/201710/2017/TT-BNNPTNTBãi bỏ Đang xem
17/07/200928/2009/TT-BNNPTNTChưa hợp nhất
07/12/2007Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 90/2007/QĐ-BNN › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn".
Điều 2
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng, Chánh thanh tra Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật
Điều 4. Nội dung của quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Điều 5. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
Điều 6. Gửi văn bản quy phạm pháp luật và quản lý cơ sở dữ liệu
Điều 7. Chế độ báo cáo
Chương II — XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 8. Căn cứ lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 9. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 10. Trách nhiệm lập dự kiến chương trình
Điều 11. Điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 12. Trách nhiệm triển khai thực hiện chương trình
Điều 13. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, UBTV Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ .
Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, UBTV Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Điều 15. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
Điều 16. Lấy ý kiến về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 17. Tổng hợp ý kiến góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 18. Thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, UBTV Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Điều 19. Thẩm định văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
Điều 20. Hồ sơ thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
Điều 21. Nội dung và thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
Điều 22. Giá trị pháp lý của ý kiến thẩm định
Điều 23. Hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 24. Trình tự trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 25. Ký, ban hành và phát hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 26. Đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 27. Đính chính văn bản quy phạm pháp luật
Chương III — THAM GIA Ý KIẾN DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO CƠ QUAN, TỔ CHỨC KHÁC GỬI LẤY Ý KIẾN
Điều 28. Trách nhiệm của đơn vị thuộc Bộ được giao chủ trì góp ý kiến về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 29. Trách nhiệm của đơn vị đối với việc góp ý kiến vào dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 30. Xử lý những vấn đề còn có ý kiến khác nhau
Chương IV — KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN
Điều 31. Kiểm tra văn bản
Điều 32. Văn bản thuộc phạm vi kiểm tra
Điều 33. Phương thức kiểm tra văn bản
Điều 34. Nội dung kiểm tra văn bản
Điều 35. Gửi và nhận văn bản kiểm tra
Điều 36. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế
Điều 37. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ
Điều 38. Trách nhiệm của cán bộ công chức
Điều 39. Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị và cá nhân tham mưu ban hành văn bản có nội dung trái pháp luật
Điều 40. Trình tự, thủ tục kiểm tra
Điều 41. Phân công trách nhiệm tự kiểm tra
Điều 42. Tổ chức tự kiểm tra đối với văn bản liên tịch Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia ký ban hành có nội dung trái pháp luật.
Điều 43. Hình thức xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật và trách nhiệm tham gia xử lý
Điều 44. Quy trình xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật đã rõ ràng
Điều 45. Công bố và thông báo kết quả xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật
Điều 46. Sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ văn bản có nội dung không còn phù hợp.
Điều 47. Tổ chức kiểm tra và thủ tục kiểm tra văn bản
Điều 48. Báo cáo kết quả kiểm tra văn bản có nội dung trái pháp luật
Điều 49. Thông báo đề nghị cơ quan ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật
Điều 50. Tổ chức kiểm tra và thủ tục kiểm tra
Điều 51. Tổ chức phối hợp kiểm tra
Chương V — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 52. Quy trình rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 53. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế
Điều 54. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ
Điều 55. Xử lý kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm luật
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 56. Bảo đảm kinh phí xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 57. Lập dự toán và phân bổ kinh phí
Điều 58. Khen thưởng và kỷ luật
Điều 59. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy