Điều 29. Cơ sở dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm bao gồm
1. Dữ liệu về quy hoạch xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm bao gồm các đồ án quy hoạch xây dựng hoặc các đồ án quy hoạch công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Dữ liệu về hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm:
a) Các bản vẽ hoàn công xây dựng của từng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm được đưa vào dữ liệu gồm: Các bản vẽ mặt bằng, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, hệ thống đấu nối kỹ thuật thể hiện được vị trí, mặt bằng định vị, chiều sâu công trình.
b) Bản vẽ hiện trạng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị được lập cho một khu vực của đô thị hoặc toàn đô thị trong đó thể hiện loại công trình, quy mô, vị trí, kích thước và hệ thống đấu nối kỹ thuật của các công trình.
3. Các dữ liệu có liên quan về quản lý xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm:
a) Thông tin về cấp và loại công trình, quy mô và tính chất công trình, thời gian hoàn thành công trình và tình trạng sử dụng;
b) Thông tin về tên, địa chỉ và số điện thoại liên hệ của chủ sở hữu công trình;
c) Thông tin về tên, địa chỉ và điện thoại liên hệ các đơn vị quản lý, vận hành và đơn vị sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm.
4. Dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm do các tổ chức, cá nhân cung cấp cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm (Sở Xây dựng, phòng Quản lý đô thị thuộc UBND thành phố, thị xã; phòng Kinh tế - Hạ tầng thuộc UBND các huyện) bao gồm:
a) Dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm được quy định tại Khoản 1 của Điều này là các bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa;
b) Dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm được quy định tại Khoản 2 của Điều này là thuyết minh tổng hợp, bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa;
c) Dữ liệu được quy định tại Khoản 3 của Điều này là các văn bản.